Câu Mẫu Hán Văn

22 Tháng Năm 201411:36 CH(Xem: 3234)

Học bất cứ một sinh ngữ nào, ta cũng cần biết các câu mẫu. Từ các câu mẫu này ta có thể thay đổi các loại từ để sáng tạo ra những câu mới mà ta muốn diễn tả ý của mình. Từ một câu xác định ta có thể suy ra 2 câu phủ định và câu hỏi, trong câu phủ định ta lại suy ra câu thứ tư là câu hỏi. Như vậy từ một câu mẫu ta có thể viết ra 4 câu theo ý mình. Trong phần Sơ Khảo Hán Văn Văn Pháp, ở phần đầu chúng tôi chỉ mô tả văn pháp của Hán văn, ở phần cuối của sách này chúng tôi đưa ra phương pháp thực tế hơn để học Hán văn bằng bằng cách học các câu mẫu.

 

Câu 1

 chủ từ + tĩnh từ 

Câu mẫu : 我 好

 Ngã hảo

 Tôi mạnh 

Ta có thể từ câu này chuyển thành các câu như sau :

 我 不 好

 Ngã bất hảo

 Tôi không mạnh

 

 我 好 嗎

 Ngã hảo ma

 Tôi mạnh không ?

 

 我 不 好 嗎

 Ngã bất hảo ma

 Tôi không mạnh phải không ?

 我 好 不 好 

 Ngã hảo bất hảo 

 Tôi mạnh không ?

 

 

Nhận xét :

1/Ta có thể thay 我 ngã bằng các đại danh từ khác như 你 nễ, 他 tha, 你 們 nễ môn, 他 們 tha môn, 我 們 ngã môn.

2/Thay đại danh từ bằng danh từ . Thí dụ :

 越 南 人 很 好 

 Việt Nam nhân ngận hảo

 Người Việt Nam tốt lắm

3/ Ta có thể thay thế tĩnh từ 好 hảo bằng các tĩnh từ khác như : 小 tiểu, 大 đại v . v . . .

4/ Trước tĩnh từ ta có thể đặt phó từ 很 ngận hay các phó từ khác như : 都 đô, 不 bất.

 

Câu 2

 chủ từ + thuật từ + tân từ

 我 說 話

 Ngã thuyết thoại

 Tôi nói chuyện.

 

Nhận xét : 

1/ Ta có thể thay thế Ngã bằng các đại danh từ khác

2/ Ta có thể thay Ngã bằng danh từ.

3/ Trước thuật từ 說 thuyết ta có thể thêm một phó từ (thí dụ : tiên)

4/ Trước danh từ 話 thoại ta có thể thêm một danh từ (thí dụ Pháp Quốc) hay một Tĩnh từ (thí dụ : hảo)

5/ Sau danh từ thoại ta có thể thêm vào một bổ túc từ.

 

Câu 3 :

 要 是 方 便 的 話

 Yêu thị phương tiện đích thoại

 Nếu ông không ngại

 

 要 是 方 便 的 話 我 喝 紅 茶

 Yêu thị phương tiện đích thoại ngã hát hồng trà

 Nếu ông không ngại, tôi uống hồng trà.

 

Câu 4 :

 要 是 + tĩnh từ/thuật từ + 的 話 + câu

 

 要 是 好 的 話 我 要 買 一 個

 Yêu thị hảo đích thoại ngã yêu mãi nhất cá

 Nếu anh nói là tốt, tôi muốn mua một cái.

 

Nhận xét : Ta có thể thay tĩnh từ hảo bằng các tĩnh từ khác như tiện nghi, bất quý, bất thác, hay thuật từ như hữu, hảo ngật.

 

Câu 5 : 

 chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ + 一點兒(bổ túc từ)

 我 會 寫 一 點 兒

 Ngã hội tả nhất điểm nhi

 Tôi biết viết chút ít.

 

Câu 6 : 

 chủ từ + 很 (ngận) +tĩnh từ + thuật từ

 中 國 書 很 難 學

 Trung Quốc thư ngận nan học

 Sách Trung Quốc rất khó học.

 

Nhận xét :

1/Chúng ta thây câu này thuộc loại câu 1.

2/Chủ từ : Trung Quốc thư

 Phó từ : ngận

 Tĩnh từ : nan

 Thuật từ : học.

 

Câu 7

 這 个 是 纸

 Giá cá thị chỉ

 Cái này là giấy.

 

Nhận xét :

1/Câu này thuộc loại câu 2.

2/Chủ từ : giá cá

 Thuật từ : thị

 Tân từ : chỉ

3/Giá cá là đại danh từ chỉ thị,có cùng ý nghĩa với chỉ, cho nên thị được gọi là đồng thuật từ.

Ta có thể viết :

 紙 是 這 个

 Chỉ thị giá cá.

4/Các thuật từ tính và khiếu cũng được coi là đồng thuật từ

 

Câu 8 : Tĩnh từ + 更 + tĩnh từ

 我 高 你 更 高

 Ngã cao nễ cánh cao

 Tôi cao nó càng cao hơn. 

 

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 1.

 

Câu 9 : 又 + tĩnh từ + 又 + tĩnh từ

 

 紅 茶 又 好 又 便 宜

 Hồng trà hựu hảo hựu tiện nghi

 Hồng trà vừa ngon vừa rẻ.

 

Nhận xét : Câu này cũng thuộc loại câu 1.

 

Câu 10 : Thụ từ + chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ.

 法 國 飯 我 會 做

 Pháp quốc phạn ngã hội tố

 Bữa cơm Pháp, tôi biết làm.

 

Nhận xét : thuộc loại câu 2 nhưng thụ từ lại đưa lên đầu. Từ câu trên ta có thể thêm不(bất) vào trước會(hội), hay thêm ma vào cuối câu hay thêm 不會 (bất hội) sau 會 (hội).

 

Câu 11  : 有的 + tĩnh từ + 有的 + tĩnh từ

 有 的 忙 有 的 不 忙

 Hữu đích mang hữu đích bất mang

 Có người bận có người không bận.

 

Câu 12 : 有的 + câu 1 + 有的 + câu 2

 

 有 的 朋 友 愛 紅 茶 有 的 朋 友

 Hữu đích bằng hữu ái hồng trà hữu đích bằng hữu

 愛 咖 啡 

 ái già phê

 Có bạn thích hồng trà, có bạn thích cà-phê.

 

Nhận xét :

1/Có thể thay thế hữu đích bằng đại danh từ : ngã, nễ, tha ngã môn, nễ môn, tha môn.

2/Có thể bỏ danh từ bằng hữu đi

3/Như vậy hữu đích đóng vai chủ từ

4/Ta có thể thay hữu đích bằng một giá cá và hữu đích 2 bằng na cá.

 

Câu 13 : 又 + thuật từ1 + thụ từ1 + 又 +thuật từ2 + thụ từ2

 我 們 又 抽 法 國 煙 又 抽 外 國 煙

 Ngã môn hựu trừu Pháp Quốc yên hựu trừu ngoại quốc yên

 Chúng tôi vừa hút thuốc Pháp, vừa hút thuốc ngoại.

 

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 9, nhưng tĩnh từ được thay thế bằng câu thuật từ.

 

Câu 14 : 從 + nơi chốn + 來 hoặc 去 (lai, khứ là bổ túc từ)

 我 從 法 國 來

 Ngã tòng Pháp Quốc lai

 Tôi từ nước Pháp tới.

 

 我 從 法 國 去

 Ngã tòng Pháp Quốc khứ

 Tôi từ nước Pháp đi.

 

Câu 15 : 從 + chỗ đi + 去 + chỗ đến

 我 從 法 國 去 美 國

 Ngã tòng Pháp Quốc khứ Mỹ Quốc

 Tôi từ nước Pháp đến nước Mỹ.

 

Nhận xét : Ta có thể thay thuật từ 去 khứ bằng 到 đáo.

 

Câu 16 : Thuật từ1 + thụ từ1 + thuật từ2 + thụ từ2

 我 去 商 店 買 書

 Ngã khứ thương điếm mãi thư

 Tôi đến thương điếm mua sách.

 

Nhận xét :

1/Nếu là câu phủ định thì ta thêm 不 bất vào trước thuật từ 去 khứ.

2/Nếu là câu hỏi thì ta thêm bất khứ sau thuật từ khứ.

3/Nếu là câu hỏi thì ta cũng có thể thêm chữ 嗎 ma vào cuối câu.

 

Câu 17 : Thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

 我 姐 姐 問 你 好

 Ngã thư thư vấn nễ hảo

 Chị tôi hỏi ông có khỏe không ?

 

Câu 18 : Chủ từ + thuật từ1 + tân từ + thuật từ2 +danh từ

 我 請 他 暍 啤 酒

 Ngã thỉnh tha hạt ti tửu

 Tôi mời nó uống bia.

 

Câu 19 : Chủ từ + thuật từ + 了

 老 師 說 了

 Lão sư thuyết liễu

 Thầy nói rồi.

 

Nhận xét :

1/Ta có thể thay danh từ lão sư bằng những danh từ như : ngã, nễ, tha, ngã môn, nễ môn, tha môn.

2/Trước thuật từ thuyết ta có thể đặt một phó từ. Thí dụ : dĩ kinh.

3/Sau thuật từ thuyết ta có thể đặt một thụ từ.

 

Câu 20 : 有人 + thuật từ

 有 人 找 你

 Hữu nhân hoa nễ

 Có người kiếm ông.

 

Câu 21 : 我 學 漢 語

 Ngã học Hán ngữ

 Tôi học tiếng Hán.

 

Nhận xét :

1/Đây thuộc loại câu 2.

2/Ta có thể thay danh từ Hán từ bằng một thuật từ.

Thí dụ : 我 學 說

 Ngã học thuyết

 Tôi học nói.

3/Ta có thể thay thế danh từ Hán từ bằng : thuật từ + thụ từ.

Thí dụ : 我 學 寫 漢 字

 Ngã học tả Hán tự

 Tôi học viết chữ Hán.

 

Câu 22 : Chủ từ + thuật từ + 了 + thụ từ + 了

 我 吃 了 飯 了

 Ngã ngật liễu phạn liễu

 Tôi ăn cơm rồi.

 

Nhận xét :

1/Câu này thuộc loại câu 19

2/Nếu có thụ từ thì sẽ có 了 đặt sau.

 

Câu 23 : Chủ từ + 到 + nơi chỗ + 去

 我 到 法 國 去

 Ngã đáo Pháp Quốc khứ

 Tôi đi Pháp.

 

Nhận xét : Câu này thuộc loại câu 14.

 

Câu 24 : Chủ từ + trợ thuật từ + thuật từ + 幾句 + danh từ

 我 會 說 幾 句 法 文

 Ngã hội thuyết cơ cú Pháp văn

 Tôi biết nói vài câu tiếng Pháp.

 

Câu 25 : Chủ từ + thuật từ + 什麽

 你 買 什 麽

 Nễ mãi thập ma

 Ông bán cái gì ?

 

Câu 26 : Chủ từ + thuật từ lập lại + thụ từ

 我 問 問 老 師

 Ngã vấn vấn lão sư

 Tôi hỏi han thầy.

Câu 27 : Chủ từ + thuật từ + tĩnh từ + 的 + tĩnh từ + 的

 我 要 大 的 不 要 小 的

 Ngã yêu đại đích bất yêu tiểu đích

 Tôi muốn lớn, không muốn nhỏ.

 

Câu 28 : Chủ từ + 坐 + phương tiện + 來 hoặc 去

 我 坐 火 車 來

 Ngã tọa hỏa xa lai

 Tôi đáp xe lửa tới.

 

Nhận xét : Ta có thể dùng : kế trình xa, phi cơ, thuyền, khí xa.

 

Câu 29 : Chủ từ + 没 + thuật từ.

 我 没 來

 Ngã một lai

 Tôi không đến.

 

Câu 30 : Chủ từ + 還没 + thuật từ + 呢

 他 還 没 來 呢

 Tha hoàn một lai ni

 Nó còn chưa đến sao ?

 

Câu 31 : 

 Chủ từ +thuật từ + thụ từ + 以前 dĩ tiền , 以後 dĩ hậu,

 現 在 hiện tại+ thuật từ + thụ từ

 我 教 書 以 前 愛 說 話

 Ngã giáo thư dĩ tiền ái thuyết thoại

 Tôi trước khi dạy học thích nói chuyện.

 

Câu 32 : Chủ từ + thuật từ + 過 + thụ từ

 我 去 過 法 國

 Ngã khứ quá Pháp Quốc

 Tôi đã đi qua nước Pháp.

 

Câu 33 : Chỉ thị đại danh từ + thuật từ + 什麽 + ni

 這 是 什 麽 呢

 Giá thị thập ma ni

 Đây là gì nhỉ ?

 

Câu 34 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

 我 給 他 一 點 茶 葉

 Ngã cấp tha nhất điểm trà diệp

 Tôi cho nó một chút lá trà.

 

Nhận xét :

1/Tha là thụ từ1 là thụ từ gián tiếp, nhất điểm trà là thụ từ2 là thụ từ trực tiếp.

2/Ngã và tha có thể thay thế bằng danh từ.

 

Câu 35 : Chủ từ + 是 + tĩnh từ sở hữu.

 這 个 是 我 的

 Giá cá thị ngã đích

 Cái này là của tôi.

 

Câu 36 : Chủ từ + thuật từ

 鳥 兒 歌 唱

 Điểu nhi ca xướng

 Chim ca hót.

Câu 37 : Chủ từ + 是 + danh từ

 我 是 一 个 工 程 師

 Ngã thị nhất cá công trình sư

 Tôi là một kỹ sư xây cất.

 

Nhận xét :

1/Ta có thể thay từ kỹ sư bằng : thợ mộc, bác sĩ, dược sĩ v . v . . .

2/Sau thuật từ 是 thì đó là một bổ túc từ chứ không phải là một thụ từ.

3/Câu này thuộc loại câu 7.

 

Câu 38 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ

 我 認 識 他

 Ngã nhận thức tha

 Tôi biết nó.

 

Nhận xét :

1/Đây thuộc loại câu 2.

2/Tri đạo là nhận biết về sự, nhận thức là biết về người.

 

Câu 39 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

 我 覺 得 它 好 笑

 Ngã giáo đắc tha hảo tiếu

 Tôi thấy nó buồn cười.

 

Câu 40 : Thuật từ + thụ từ + 的 + danh từ + 是 + danh từ

 弄 壞 洋 娃 娃 的 少 女 是 愛 絲

 Lộng hoại dương oa oa đích thiếu nữ thị ái ty

 Cô gái làm hỏng con búp-bê là Ái Ty.

 

Câu 41 : 

 Chủ từ+thuật từ+tĩnh từ sở hữu+tân từ+phó từ+thuật từ+thụ từ

 我 給 他 的 書 很 有 用 處

 Ngã cấp tha đích thư ngận hữu dụng xứ

 Cuốn sách tôi cho nó rất hữu dụng.

 

Câu 42 : Chủ từ + trợ từ + thuật từ + câu có 的

我 希 望 知 道 你 學 習 法 語 的 方 法

Ngã hi vọng tri đạo nễ học tập Pháp từ đích phương pháp

Tôi hi vọng biết phương pháp học tiếng Pháp của ông.

 

Câu 43 : Chủ từ + thuật từ + tân từ + thuật từ + câu 的

 我 記 得 他 來 過 的 那 个 日 期

 Ngã ký đắc tha lai quá đích na cá nhật ký

 Tôi nhớ được ngày nó đã qua.

 

Câu 44 : Chủ từ + 在 + vị từ

 我 在 看 報

 Ngã tại khán báo

 Tôi đang xem báo.

 

Câu 45 : Thuật từ + thụ từ + thuật từ + bổ từ

 你 說 法 語 說 得 很 慢

 Nễ thuyết pháp từ thuyết đắc ngận mạn

 Ông nói tiếng Pháp rất chậm.

 

Câu 46 : Thuật từ1 + 還是 + Thuật từ2

 我 去 還 是 你 來

 Ngã khứ hoàn thị nễ lai

 Tôi đi hay là ông tới.

 

Câu 47 : Chủ từ + thuật từ + bổ túc từ

 你 女 兒 像 你

 Nễ nữ nhi tượng nễ

 Con gái ông giống hệt ông.

 

Câu 48 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + thuật từ + bổ túc từ

 我 叫 你 做 哥 哥

 Ngã khiếu nễ tố ca ca

 Tôi gọi ông là anh.

 

 

Câu 49 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

 我 說 她 漂 涼

 Ngã thuyết tha phiêu lương

 Tôi nói nàng xinh đẹp.

 

Câu 50 : Chủ từ + thuật từ + thụ từ + bổ túc từ

 我 的 話 引 起 她 笑

 Ngã đích thoại dẫn khởi tha tiếu

 Lời tôi nói làm nàng cười.

 

Có nhiều cách để viết câu tiếng Trung Quốc. Muốn thành lập những công thức để phân biệt những câu chữ Hán chúng ta phải đặt những ký hiệu của câu theo một thứ tự nào đó. Thí dụ ta đặt :

Chủ từ : S (subject)

Thuật từ : V (verb)

Thụ từ : O (object)

Bổ tức từ : C (complement)

Tĩnh từ : A (adjective)

Danh từ : N (noun)

Tiếng chỉ thời gian : T (time)

Tiếng chỉ không gian : E (espace)

Phó từ : D (adverb)

Nghi từ : Q (question)

Liên từ : J (conjunctive)

50 câu chữ Hán trên có thể tóm tắt trong các công thức sau:

1/ SA : câu 1, 6

Thí dụ : 哥 哥 大

 Ca ca đại

 Anh lớn.

 

 妹 妹 小

 Muội muội tiểu.

 Em gái nhỏ.

 

Nhận xét :

a/S có thể là danh từ hay một đại danh từ, trước hay sau S có thể đặt T, E.

b/Trước tĩnh từ A ta có thể đặt một phó từ, thí dụ : 不bất, 很 ngận hoặc 2 phó từ : bất , ngận.

c/Sau tĩnh từ A ta có thể đặt trợ từ 嗎 ma .

d/Nếu S là danh từ thì ta có thể đặt 這 giá, hay 那 na trước nó.

Thí dụ : 這 工 作 很 忙

 Giá công tác ngận mang

 Công tác này rất bận.

 

e/Ta có thể thay S bằng 誰 thùy.

Thí dụ : 誰 大

 Thùy đại

 Ai lớn ?

 

f/S có thể là nhóm từ có 的 đích đi kèm.

Thí dụ : 我 的 書 大

 Ngã đích thư đại.

 Cuốn sách của tôi lớn.

 

g/Từ SA ta có thể suy ra các câu :

1- A 更 A (câu 8)

Thí dụ :

 我 高 你 更 高

 Ngã cao nễ cánh cao.

 Tôi cao, ông lại cao hơn.

 

2- 又 tĩnh từ 又 tĩnh từ (câu 9)

Thí dụ :

 紅 茶 又 好 又 便 宜

 Hồng trà hựu hảo hựu tiện nghi

 Hồng trà vừa rẻ, vừa ngon.

 

3- 有的 tĩnh từ 有的 tĩnh từ (câu 11)

Thí dụ :

 有 的 忙 有 的 不 忙

 Hữu đích mang hữu đích bất mang

 Có người bận, có người không bận.

 

 4-S-A

Thí dụ : 

 我 也 不 好

 Ngã dã bất hảo

 Tôi cũng không khỏe. 

 

2/ SV có các câu : 29, 30, 36,46

Thí dụ :

 花 謝

 Hoa tạ

 Hoa tàn.

 

3/ SVO có các câu : 2, 3, 4, 7, 20, 21, 24, 25, 26, 27

 

4/ S 是 O có các câu : 33, 35, 37, 40, 41 

 

Nhận xét :

a.Trước V có thể đặt 不

b.Ta có thể thay 是 thị bằng 姓 tánh hay 叫 khiếu.

 

5/ SV-C có các câu : 5, 19, 22, 47

Thí dụ :

 我 說 得 慢

 Ngã thuyết đắc mạn

 Tôi nói chậm.

 

Nhận xét :

 

a.Ta có thể thêm phó từ vào trước V.

b.Nếu đặt sau V thì ta phải nhắc lại V 得 vào.

 

6/ SVO C có các câu : 17, 23, 28, 49, 50.

 

7/ SV 得 C có các câu : 39, 43

 

8/ S 在 VO có câu 44.

 

9/ SVOVO có các câu : 15, 16, 18.

 

10/ SVVOVO có câu 42.

 

11/ SVO với hoặc dĩ tiền, hiện tại hay dĩ hậu VO câu 31.

 

Ta có thể có nhiều công thức khác nữa, độc giả tự tìm lấy và viết ra. Điều cần là ta phải phân biệt O và C. Chúng có một điểm chung là cùng đứng sau thuật từ. Làm sao để phân biệt ?

  1. A.  Với cấu trúc SVC

 C bổ túc cho S, ta có 2 trường hợp :

  1. V = đồng thuật từ : thị, hữu, tượng.

Thí dụ :

 我 是 學 生

 Ngã thị học sinh

 Tôi là học sinh.

 

  1. V= thuật từ 成(thành)

 Thí dụ : 

 我 成 爲 畫 士

 Ngã thành vi họa sĩ

 Tôi thành họa sĩ.

 

B. Với cấu trúc SVOC 

C bổ túc cho O, ta có 3 trường hợp :

  1. C = tĩnh từ

Thí dụ :

 我 說 她 漂 涼

 Ngã thuyết tha phiêu lương

 Tôi nói nàng đẹp.

 

  1. C = thuật từ

Thí dụ :

 我 叫 他 來

 Ngã khiếu tha lai

 Tôi kêu nó tới .

 

  1.  C= là một câu

Thí dụ : 

 我 當 他 是 朋 友

 Ngã đương tha thị bằng hữu

 Tôi nghĩ nàng là bạn bè.

O luôn luôn là danh từ hay đại danh từ, còn C thì có thể là những từ khác.

 

  1. B.  Bổ túc cho V.
    1. Bổ túc mức độ : là các tiếng đặt sau thuật từ 得(đắc) là tĩnh từ, thuật từ hay một câu.

Thí dụ :

 我 說 法 語 得 好

 Ngã thuyết Pháp từ đắc hảo

 Tôi nói tiếng Pháp giỏi.

 

 我 高 興 得 跳

 Ngã cao hứng đắc khiêu

 Tôi thích thú đến nhẩy lên.

 

 我 說 法 語 說 得 跟 法 國 人 一 

 Ngã thuyết Pháp từ thuyết đắc cân Pháp quốc nhân nhất

 樣 流 利

 dạng lưu lợi

 

 Nói tiếng Pháp, tôi nói lưu loát như người Pháp.

 

  1. Bổ từ kết quả : là tĩnh từ hay thuât từ đặt sau V.

Thí dụ :

 我 坐 好

 Ngã tọa hảo

 Tôi ngồi tốt.

 

 明 天 我 回 到 河 内

 Minh thiên ngã hồi đáo Hà Nội.

 Ngày mai tôi trở về Hà Nội.

 

  1.  Bổ từ khả năng : nếu ta đặt thuật từ 得 (đắc) hay phó từ 不(bất)

giữa bổ túc kết quả thì ta được bổ túc khả năng.

Thí dụ :

 我 看 清 楚

 Ngã khán thanh sở

 Tôi nhìn rõ.

 

Cho 得 (đắc) vào :

 我 看 得 清 楚

 Ngã khán đắc thanh sở

 Tôi nhìn được rõ ràng

 

Hay cho 不 (bất) vào :

 我 看 不 清 楚

 Ngã khán bất thanh sở

 Tôi nhìn không rõ.

 

  1. Bổ từ xu hướng : có 3 trường hợp.
    1. 來 (lai) , 去 (khứ)

 我 拿 一 本 書 來

 Ngã nã nhất bản thư lai

 Tôi đem một cuốn sách tới.

 

 我 拿 一 本 書 去

 Ngã nã nhất bản thư khứ

 Tôi đem một cuốn sách đi.

 

  1. 上(thượng), 下(hạ), 進(tiến), 出 (xuất)

 我 走 進 教 室

 Ngã tẩu tiến giáo thất

 Tôi đi vào lớp học.

 

  1. Cộng 2 dạng trên ta được loại thứ 3 :

 

 我 走 進 教 室 去 

 Ngã tẩu tiến giáo thất khứ

 Tôi đi vào lớp học.

 

  1. Bổ từ thuật lượng : chỉ số lần thuật tác.

Thí dụ :

 我 去 過 河 内 一 次

 Ngã khứ quá Hà Nội nhất thứ

 Tôi qua Hà Nội một lần.

 

  1.  Bổ từ thời lượng : chỉ thời gian thuật tác.

Thí dụ :

 我 學 法 語 學 得 二 年 了

 Ngã học Pháp từ học đắc nhị niên liễu

 Tôi học tiếng Pháp đã được hai năm rồi.

 

  1. Bổ từ số lượng : biểu thị kết quả so sánh.

 Thí dụ :

 我 比 你 大 三 歲

 Ngã tỉ nễ đại tam tuế.

 Tôi so với ông, lớn hơn ba tuổi.

 

Khi đã tìm ra một công thức (xem trong các sách của Trung Quốc) thì ta hãy cố đặt càng nhiều câu hỏi về câu xác định ấy càng tốt.

Thí dụ với câu xác định sau đây :

 小 花 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 三 天

 Tiểu hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu tam thiên

 Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày.

 

Ta có thể đặt những câu hỏi sau đây theo thứ tự của câu trên :

a/ Về chủ từ :

 誰 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 三 天

 Thùy thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu tam thiên

 Vào tháng tới, ai đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày ?

 

b/Về thời gian :

 小 花 什 麽 時 候 到 敦 皇 考 察

 Tiểu Hoa thập ma thời hầu đáo Đôn Hoàng khảo sát

 了 三 天

 liễu tam thiên

 Tiểu Hoa lúc nào đến Đôn Hoàng khảo sát ba ngày ?

 

c/Về nơi chốn :

 小 花 上 个 月 到 那 兒 考 察 了 三 天

 Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo na nhi khảo sát liễu tam thiên

 Tiểu Hoa, tháng tới đến đâu khảo sát ba ngày ?

 

d/Làm gì :

 小 花 上 个 月 到 敦 皇 干 什 麽 去 了

 Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng can thập ma khứ liễu 

 Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng làm gì ?

 

g/Bao ngày :

 小 花 上 个 月 到 敦 皇 考 察 了 幾 天

 Tiểu Hoa thượng cá nguyệt đáo Đôn Hoàng khảo sát liễu cơ thiên

 Tiểu Hoa, tháng tới đến Đôn Hoàng khảo sát mấy ngày.

Gửi ý kiến của bạn
Tên của bạn
Email của bạn
10 Tháng Mười 2018(Xem: 59)
03 Tháng Mười 2018(Xem: 99)
30 Tháng Chín 2018(Xem: 129)
23 Tháng Chín 2018(Xem: 104)
31 Tháng Tám 2018(Xem: 216)
01 Tháng Mười Một 2017(Xem: 894)
31 Tháng Năm 2017(Xem: 1500)
30 Tháng Ba 2017(Xem: 1789)
23 Tháng Giêng 2017(Xem: 2864)
Việt sử khái quát qua cuộc nói chuyện với một người bạn ngoại quốc.