Phần II

22 Tháng Năm 201411:34 CH(Xem: 3036)

I-Phân tích từ.

Muốn phân tích một từ chúng ta phải biết hai điều :

1/ Từ vị : vị trí của từ trong câu.

2/ Từ vụ : nhiệm vụ của từ.

Thí dụ :

 許 多 工 人 修 一 長 的 馬 路

Hứa đa công nhân tu nhất trường đích mã lộ

Nhiều công nhân sửa một con đường dài.

 

 許 多 đứng trước danh từ 工人 , bổ tức cho danh từ工人: tĩnh từ

 工人 chủ từ, làm chủ cho 修 : danh từ

修 thuật từ : đứng sau chủ từ, diễn tả hành động của chủ từ : thuật từ.

一倏 đứng trước danh từ 馬 路 bổ túc cho danh từ 馬 路: loại từ

長 的 đứng trước 馬 路 chỉ tính chất của 馬 路:tĩnh từ

馬 路 đứng cuối cùng là thụ từ của 修: danh từ.

 

Chúng ta có thể áp dụng cách phân tích trên vào các câu thí dụ trong bài này.

 

II- Phân tích câu.

Tùy theo thuật từ mà ta phân loại các câu.

Thí dụ : Nội thuật từ chỉ có hai thành phần :

 Chủ từ + thuật từ (còn gọi là vị từ)

 花 開

 Hoa khai

 Hoa nở

Nhận xét : Đây là nội thuật từ hoàn toàn.

 

Nội thuật từ không hoàn toàn. Tuy không có thụ từ nhưng cần một bổ túc từ, bổ túc cho chủ từ.

Thí dụ :

 牧 童 成 爲 畫 家

 Mục đồng thành vi họa gia

 Mục đồng trở thành họa sư.

 

 Chủ từ + thuật từ + bổ túc từ

 

Đồng thuật từ. Thí dụ :

Thuật từ : 是 thị : là

 有 hữu : có

 像 tượng : giống

 

 我 是 牧 童

 Ngã thị mục đồng

 Tôi là mục đồng.

 

Ngoại thuật từ cần có thụ từ (còn gọi là tân từ)

Ta phân ra 3 trường hợp

1/ Bổ túc từ là một thuật từ.

Thí dụ:

 我 叫 他 來

 Ngã khiếu tha lai

 Tôi kêu nó tới.

Ngã là chủ từ

Khiếu là thuật từ

Tha là tân từ

Lai là bổ túc từ bổ túc cho tha.

 

2/ Bổ túc từ là một câu.

Thí dụ :

 我 請 他 吃 飯

 Ngã thỉnh tha ngật phạn

 Tôi mời nó ăn cơm.

Ngã là chủ từ

Thỉnh là thuật từ của ngã

Phạn là bổ túc từ của ngật.

 

3/ Bổ túc từ là một tĩnh từ.

Thí dụ :

 我 說 她 漂 涼

 Ngã thuyết tha phiêu lương

 Tôi nói cô ấy xinh.

 

Ngã là chủ từ

Thuyết là thuật từ

Tha là tân từ

Phiêu lương là tĩnh từ bổ túc cho tha.

 

Trợ thuật từ.

Thí dụ :

老 師 要 認 真 教 學 生 要 認 真 學

Lão sư yêu nhận chân giáo học sinh yêu nhận chân học

Thầy giáo biết dạy, trò phải biết học.

 

Lão sư là danh từ, là chủ từ.

Yêu là trợ thuật từ, bổ túc cho nhận chân

Nhận là thuật từ, là thuật từ của lão sư.

Chân là tĩnh từ, bổ túc cho giáo.

Giáo là danh từ, bổ túc cho nhận.

Cũng làm như vậy với phần sau của câu.

Học sinh là danh từ, là chủ từ.

Yêu là trợ từ, bổ túc cho nhận chân

Nhận là thuật từ, thuật từ của học sinh.

Chân là tĩnh từ, bổ túc cho học.

Học là danh từ, bổ túc cho nhận.

 

Câu kép có thể độc lập với nhau như ta đã chỉ ở trên (4 trường hợp), nhưng cũng có thể liên hệ với nhau theo sự phân tích cổ điển như sau :

 

1/So sánh giữa hai câu:

 她 吃 飯   猫 吃 魚 似 的

 Tha ngật phạn hảo tượng miêu ngật ngư tự đích

 Cô ta ăn cơm giống như mèo ăn cá.

Câu chánh : tha ngật phạn

Câu phụ : hảo tượng miệu ngật ngư tự đích.

 

2/Câu phụ ở trong phạm vi nào đó:

我 很 少 去 看 電 影   有 很 好 的

Ngã ngận thiếu khứ khán điện ảnh trừ phi hữu ngận hảo đích.

Tôi ít đi xem phim, trừ phi có phim hay.

 

3/Câu phụ chỉ duyên cớ :

   下 雨 我 回 得 晚

 Nhân vi hạ vũ, ngã hồi đắc vãn

 Vì trời mưa, tôi về muộn.

 

4/Câu phụ là giả thuyết :

   他 不 來 我 不 走 了

 Giả như tha bất lai ngã bất tẩu liễu

 Nếu nó không tới, tôi cũng không đi .

 

5/Câu phụ phụ thuộc vào thời gian :

 等 到 人 家 吃 完 了 你 才 來

 Đẳng đáo nhân gia ngật hoàn liễu nễ tài lai

 Chờ khi người ta ăn xong rồi ông mới tới.

 

6/Câu phụ chỉ sự nhượng bộ :

這 件 東 西 很 不 錯   價 錢 太 貴 了

Giá kiện đông tây ngận bất thác khả thị giá tiền thái quý liễu

Vật này tuy tốt, nhưng giá quá mắc.

 

Sự phân tích cổ điển tỷ mỉ thành 6 loại câu phụ, nhưng chi tiết quá, khó nhớ. Chúng ta chỉ cần một tiêu chuẩn là đủ đó là câu chính và câu phụ.

Câu chính : không bổ túc cho một câu nào.

Câu phụ : bổ túc cho câu chính.

 

Để trả lời các câu hỏi : cái gì, khi nào, ở đâu, cách nào đều là những câu phụ.

1/ 我 不 懂 怎 麽 游 泳

 Ngã bất đồng chẩm ma du vịnh

 Tôi không biết bơi thế nào ?

 

Câu chính : tôi không biết

Câu phụ : bơi thế nào.

 

2/ 我 不 知 道 什 麽 時 侯 要 出 發

 Ngã bất tri đạo thập ma thời hầu yêu xuất phát

 Tôi không biết lúc nào nên xuất phát.

 

Câu chính : Tôi không biết

Câu phụ : lúc nào nên xuất phát.

 

3/ 她 没 有 說 要 上 那 兒 去

 Tha một hữu thuyết yêu thượng na nhi khứ

 Nàng không nói muốn đi đâu.

 

Câu chính : Nàng không nói

Câu phụ : muốn đi đâu.

4/ 我 去 商 店 買 書

 Ngã khứ thương điếm mãi thư

 Tôi đi đến tiệm mua sách.

 

Câu chính : mua sách

Câu phụ : Tôi đi đến tiệm.

 

 

Đồ Giải :

Đồ hình là một đường thẳng, trên đường thẳng là các phần tử chính của câu, phần phụ nằm ở dưới.

 

Thí dụ 1 : Chủ từ ║ thuật từ

 花 開

 Hoa khai

 Hoa nở

 

Hoa : chủ từ

Khai : thuật từ, là 1 nội thuật từ.

 

Thí dụ 2 : 

 Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

 我 是 學 生

 Ngã thị học sinh

 Tôi là học sinh 

 

Ngã : chủ từ

Thị : đồng thuật từ

Học sinh : bổ túc từ, danh từ

 

Nhận xét : học sinh là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ vì đứng sau thuật từ Thị.

 

Thí dụ 3 : 

 

 Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

 牧 童 成 爲 畫 士

 Mục đồng thành vi họa sĩ

 Trẻ chăn trâu thành họa sĩ

 

Mục đồng : chủ từ

Thành vi : thuật từ

Họa sĩ : bổ túc từ.

 

Nhận xét : họa sĩ là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ, vì thành vi là nội thuật từ không hoàn toàn.

 

Thí dụ 4 :

a/ Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

 我 愛 你

 Ngã ái nễ

 Anh yêu em.

 

b/ Chủ từ ║ thuật từ │ danh từ

 我 洗 車 子

 Ngã tẩy xa tử

 Tôi rửa xe

 

Nhận xét : Trong a/ Nễ là đại danh từ

 Trong b/ xa tử là danh từ.

Cả nễ và xa tử đều là thụ từ.

 

Thí dụ 5 : 

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ 2 │ thụ từ 1 (tĩnh từ)

 我 给 你 新 錢

 Ngã cấp nễ tân tiền

 Tôi cho ông tiền mới.

 

Ngã : chủ từ

Cấp : thuật từ

Nễ : thụ từ gián tiếp, đại danh từ

Tân tiền : thụ từ trực tiếp, danh từ.

 

Nhận xét : Chỉ có Tân là tĩnh từ bổ tức cho danh từ Tiền.

 

Thí dụ 6 :

 

 Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ │ trợ từ

 ↓

 phó từ

 你 没 有 朋 友 嗎

 Nễ một hữu bằng hữu ma

 Ông không có bạn bè sao ?

 

Nễ : chủ từ

Một : phó từ

Hữu : thuật từ

Bằng hữu : bổ túc từ

Ma : trợ từ.

 

Nhận xét : Bằng hữu là một bổ túc từ chứ không phải là một thụ từ vì nó đặt sau thuật từ hữu.

 

Thí dụ 7 : Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ 

 ↓ 

 phó từ giới từ

 我 不 住 在 北 京

 Ngã bất trú tại Bắc Kinh.

 Tôi không trú ở Bắc Kinh.

 

Ngã : chủ từ

Bất : phó từ

Trú : thuật từ

Tại : giới từ

Bắc Kinh : thụ từ.

 

Thí dụ 8 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

 ↓ ↓ ↓ ↓

 Tĩnh từ phó từ phó từ tĩnh từ

 

 許 多 工 人 正 在 修 一 條 很 長 僑

 Hứa đa công nhân chính tại tu nhất điều ngận trường kiều

 Nhiều công nhân sửa một cây cầu dài.

 

Hứa đa : Tĩnh từ

Công nhân : chủ từ

Chính tại : phó từ

Tu : thuật từ

Nhất điều : loại từ

Ngận : phó từ

Trường : tĩnh từ

Kiều : thụ từ.

 

Thí dụ 9 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ

 我 請 你 吃 飯

 Ngã thỉnh nễ ngật phạn

 Tôi mời ông ăn cơm.

 

Ngã : Chủ từ

Thỉnh : thuật từ

Nễ : tân từ

Ngật : thuật từ

Phạn : thụ từ.

Nhận xét : Nễ gọi là tân từ vì ngoài nhiệm vụ làm bổ túc cho thuật từ Thỉnh, còn làm chủ từ cho thuật từ ngật.

 

Thí dụ 10 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ(2) │thụ từ(1) 

 

a/ 我 送 他 一 本 書 

 Ngã tống tha nhất bản thư

 Tôi cho nó một cuốn sách.

 

b/ 我 送 一 本 書 給 他

 Ngã tống nhất bản thư cấp tha

 Tôi đưa một cuốn sách cho nó.

 

Ngã : chủ từ

Tống : thuật từ

Tha : thụ từ gián tiếp

Cấp : giới từ

Nhất bản thư : thụ từ trực tiếp.

Thí dụ 11 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ bổ túc từ

 ↓

 Giới từ

 我 說 得 慢

 Ngã thuyết đắc mạn

 Tôi nói chậm.

 

Ngã : chủ từ

Thuyết : thuật từ

Đắc : giới từ

Mạn : bổ túc từ.

 

Nhận xét : Mạn là bổ túc từ chứ không phải là thụ từ vì nó là tĩnh từ.

 

Thí dụ 12 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ 

 我 叫 他 來 

 Ngã khiếu tha lai

 Tôi kêu nó tới.

 

Ngã : chủ từ

Khiếu : thuật từ

Tha : tân từ vì vừa bổ túc cho thuật từ Khiếu vừa làm chủ từ cho thuật từ Lai.

Lai : bổ túc từ cho chủ từ Tha.

 

Thí dụ 13 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ tân từ │ bổ túc từ

 我 請 他 吃 飯

 Ngã thỉnh tha ngật phạn

 Tôi mời nó ăn cơm.

 

Ngã : chủ từ

Thỉnh : thuật từ

Tha : tân từ

Ngật phạn : bổ túc từ.

 

Thí dụ 14 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ │ bổ túc từ

 我 喜 歡 他 老 實

 Ngã hỷ hoan tha lão thực.

 Tôi thích nó thật thà.

 

Ngã : chủ từ

Hỷ hoan : thuật từ

Tha : thụ từ

Lão thực : bổ túc từ, bổ túc cho Tha.

 

Thí dụ 15 :

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ │chủ từ (2) ║ thuật từ │ thụ từ

 ↓ ↓ ↓ ↓ 

Liên từ phó từ phó từ giới từ

 

 如 果 明 天 下 雨 我 就 要 留 在 家 裡

Như quả minh thiên hạ vũ ngã tựu yêu lưu tại gia lý

Nếu ngày mai trời mưa, tôi liền ở lại nhà.

 

Như quả : liên từ

Minh thiên : chủ từ, danh từ

Hạ : thuật từ

Vũ : thụ từ, danh từ

Ngã : chủ từ (2)

Yêu lưu : thuật từ

Tại : giới từ

Gia lý : thụ từ

 

Những cách đặt câu đặc biệt.

 

1.Tĩnh từ đặt sau danh từ :

 這 个 杯 子 很 结 實 的 怎 麽 破 了

 Giá cá bôi tử ngận kết thực đích chẩm ma phá liễu ?

 Cái ly này rất chắc, làm sao lại bể ?

 

Bôi tử : danh từ

Chẩm ma : tĩnh từ.

 

2.Phó từ đứng sau thuật từ :

 你 聴 明 白 我 的 竟 思 嗎

 Nễ thính minh bạch ngã đích cánh tư ma

 Ông có nghe rõ ý tôi không ?

 

Thính : thuật từ

Minh bạch : phó từ.

 

3.Danh từ đặt sau một thuật từ coi như phó từ.

a/Ngay sau thuật từ :

 我 走 路

 Ngã tẩu lộ

 Tôi đi bộ.

 

Tẩu : thuật từ

Lộ : danh từ coi như phó từ.

 

b/Cách giới từ :

 我 住 在 西 貢 

 Ngã trú tại Tây Cống.

 Tôi trú tại Saigon.

 

Trú : thuật từ

Tây Cống : danh từ, coi như một phó từ.

 

4.Thụ từ đặt trước thuật từ :

a/Thụ từ đặt trước chủ từ :

 法 語 我 說 得 很 好

 Pháp từ ngã thuyết đắc ngận hảo

 Tôi nói tiếng Pháp rất khá.

 

b/Thụ từ đặt sau chủ từ :

 我 法 語 說 很 好

 Ngã Pháp từ thuyết ngận hảo

 Tiếng Pháp tôi nói rất khá.

 

Thông thường thì tụ từ đặt sau thuật từ, như sau :

 我 說 法 語 說 得 好

 Ngã thuyết Pháp từ thuyết đắc hảo.

 Tôi nói tiếng Pháp rất khá.

 

5.Thuật từ không thuật tác thuật của chủ từ mà làm các việc khác gọi là tán thuật từ :

a/Làm chủ từ :

 坐 立 都 不 安

 Tọa, lập, đô bất an

 Ngồi, đứng, đều chẳng yên.

 

b/Làm tĩnh từ :

 來 的 人 是 誰

 Lai đích nhân thị thùy

 Người đến là ai ?

 

c/Làm phó từ :

 他 微 笑 著 說

 Tha vi tiếu trước thuyết

 Nàng mỉm cười nói.

 

Kết luận : Phép đặt câu Hán văn có nhiều cách, nhưng chúng ta là những người ngoại quốc học Hán văn thì cứ theo cách thông thường, nghĩa là cứ theo thứ tự :

 Chủ từ ║ thuật từ │ thụ từ

Sau đó, thêm các bổ từ vào theo quy ước chữ chính đặt cuối cùng.

 

 

Những đặc điểm của văn pháp Trung Hoa.

 

Cũng như mỗi văn pháp có những đặc tính riêng. Văn pháp Trung Hoa cũng vậy, cũng có những đặc điểm mà ta phải chấp nhận. Vì là sơ khảo nên chúng tôi chỉ nêu ra những điều sơ lược mà chúng tôi nhận thấy khi lược khảo văn pháp chữ Hán.

 

1/Bất và vô : bất và vô cùng có nghĩa là không, nhưng bất có nghĩa tương đối, còn vô có nghĩa tuyệt đối. Thí dụ có thể bất tài về hội họa, nhưng có tài về ca hát, nhưng vô tài thì không có tài cán gì cả.

 

2/Nhận thức và tri đạo : cả hai đều có nghĩa là biết, nhưng nhận thức là biết về con người, còn tri đạo là nhận biết về sự vật.

Thí dụ : 

 我 認 識 他

 Ngã nhận thức tha

 Tôi biết nó.

 

 我 不 知 道 他 的 事

 Ngã bất tri đạo tha đích sự

 Tôi không biết chuyện của nó.

 

3/Năng và khả dĩ : đều có nghĩa là có thể, nhưng ở thể phủ định thì ta dùng 不能(bất năng) chứ không thể dùng 不可以(bất khả dĩ).

 

4/Đông và Tây : là hai danh từ chỉ phương hướng nhưng khi hợp lại Đông Tây là một danh từ chỉ sự vật.

Thí dụ : 

 這 是 什 麽 東 西

 Giá thị thập ma đông tây

 Đây là cái gì ?

 

5/Tánh chỉ họ còn khiếu chỉ cả tên.

Thí dụ :

 我 姓 丁

 Ngã tánh Đinh

 Tôi họ Đinh

 

 我 叫 丁 月 雲

 Ngã khiếu Đinh Nguyệt Vân

 Tôi tên Đinh Nguyệt Vân.

 

6/Khai và đả khai : cùng có nghĩa là mở, nhưng mở sách, mở từ điển thì chỉ dùng đả khai, còn mở TV, mở cửa thì dùng khai hay đả khai đều được cả.

Thí dụ :

 把 你 課 本 的 第 一 張 打 開

 Bả nễ khóa bản đích đệ nhất trương đả khai

 Mở trang một của sách ông ra.

 

7/Một tiếng tùy theo chỗ đứng của nó mà có những nhiệm vụ khác nhau.

 

Thí dụ 1 :

 這 是 你 的 麽

 Giá thị nễ đích ma

 Đây có phải là của ông không ? 

 

Thí dụ 2 :

 這 書 是 我 的

 Giá thư thị ngã đích

 Cuốn sách này là của tôi.

 

Thí dụ 3 :

 這 兒 的 東 西 怎 麽 這 麽 貴

 Giá nhi đích đông tây chẩm ma giá ma quý

 Ở đây cái này làm sao quý vậy ?

 

Trong 3 thí dụ trên giá ở thí dụ 1 là đại danh từ, thí dụ 2 là tĩnh từ, và trong thí dụ 3 là phó từ.

 

8/Bất tại và một tại : cả 2 đều có nghĩa là không ở tại, nhưng bất tại chỉ chủ từ không thể thay đổi, trái lại một tại chỉ chủ từ có thể thay đổi.

 

Thì dụ 1 :

 龜 塔 不 在 這 裏

 Quy tháp bất tại giá lý

 Tháp rùa không ở nơi đây.

 

Thí dụ 2 :

 他 没 在 家

 Tha một tại gia

 Nó không có nhà.

 

9/Tiếng lập lại : Sự lập lại tạo nên chữ mỗi.

Thí dụ : 人 人 mỗi người

 天 天 mỗi ngày

 

Tạo nên chữ gọi mới : 哥 哥 ca ca : anh

 

Làm nhẹ đi : 看 看 khán khán : xem coi

 

Làm linh thuật : 夜 静 静 的 讓 我 想 到 她

 Dạ tĩnh tĩnh đích nhượng ngã tưởng đáo tha

 Đêm tĩnh lặng làm tôi nghĩ đến nàng.

 

10/Cơ và đa thiểu : cùng có nghĩa là bao nhiêu., nhưng cơ ít hơn 12 vì cơ dùng để hỏi giờ; đa thiểu nhiều hơn 12.

 

Thí dụ 1 :

 這 兒 有 幾 个 人

 Giá nhi hữu cơ cá nhân

 Nơi đây có mấy người ?

 

Thí dụ 2 :

 有 多 少 中 國 人

 Hữu đa thiểu Trung quốc nhân

 Có bao nhiêu người Trung Quốc ?

 

11/Tựu và tài :

-Nếu đến sớm thì ta dùng tựu

-Nếu đến trễ thì ta dùng tài.

Thí dụ : Giờ phải đến là 9 giờ, nhưng 8 giờ nó đã đến, ta nói :

 他 八 點 就 到 了

 Tha bát điểm tựu đáo liễu

 8 giờ nó đã đến rồi.

 

Nếu 10 giờ nó mới đến thì ta sẽ nói :

 他 十 點 才 到

 Tha thập điểm tài đáo

 10 giờ nó mới đến.

 

12/Tác và tố : cùng có nghĩa là làm, nhưng tác dùng khi tác văn (作文) hay tác khúc (作曲) , còn tố (做) làm các việc cụ thể.

 

Thí dụ 1 :

 我 做 一 个 桌 子

 Ngã tố nhất cá trác tử

 Tôi làm một cái bàn.

 

Thí dụ 2 :

 我 做 一 篇 作 文

 Ngã tố nhất thiên tác văn

 Tôi làm một bài văn.

 

13/Thập ma (什麽) và na (哪) : cùng có nghĩa là nào, nhưng thập ma chỉ loại nào, còn na chỉ một cái trong một loại.

 

Thí dụ 1 :

 你 看 什 麽 書

 Nễ khán thập ma thư

 Ông xem sách nào ?

 

Thí dụ 2 :

 你 看 哪 書

 Nễ khán na thư 

 Ông xem cuốn sách nào ?

 

14/Lão (老) ngoài nghĩa là già còn có nghĩa khác.

Thí dụ 1 :

 老 大 老 二

 Lão đại lão nhị

 Anh cả Anh hai

 

Thí dụ 2 :

 老 百 姓

 Lão bá tánh

 Người dân

 

Thí dụ 3 :

 老 虎

 Lão hổ

 Con hổ.

 

15/Cần phải có loại từ trong trường hợp nào ? Có 2 trường hợp

 

a/ Giữa một tiếng tĩnh từ chỉ định và một danh từ :

 這 个 人 是 我 哥 哥

 Giá cá nhân thị ngã ca ca

 Người này là anh tôi.

 

b/Giữa một tĩnh từ số lượng và danh từ :

 三 个 人

 Tam cá nhân

 Ba người.

 

16/Phó từ Đô và Bất. Coi 2 thí dụ sau đây :

 Thí dụ 1 :

 他 們 都 不 是 中 國 人

 Tha nhân đô bất thị Trung Quốc nhân

 Họ đều không phải là người Trung Quốc.

 

Thí dụ 2 :

 他 們 不 都 是 中 國 人

 Tha nhân bất đô thị Trung Quốc nhân

 Họ không phải đều là người Trung Quốc.

 

Nhận xét :

Bất+đô+thuật từ

Đô+bất+thuật từ

Phó từ 1 bổ túc cho phó từ 2.

 

17/ Giả thiết : để dịch chữ Nếu ta có nhiều cách :

 要 是 . . . 就

 Yêu thị tựu

 

 如 果 . . . 就

 Như quả tựu

 

 假 如 . . . 就

 Giả như tựu

 

 假 使 . . . 就

 Giả sự tựu

Thí dụ :

 

 如 果 你 能 來 就 好 了

 Như quả nễ năng lai tựu hảo liễu

 Nếu, ông có thể tới thì tốt rồi.

 

Ta có thể thay như quả bằng giả như, giả sử, yêu thị.

 

18/Điều kiện :

Để diễn tả : không kể . . . đều; ta có thể dùng :

 不 管 . . . 都 : bất quản . . . .đô

 不 說 . . . 都 : bất thuyết . . . đô

 无 說 . . . 都 : vô thuyết . . . đô

Thí dụ 1 :

 

 不 管 他 怎 麽 說 我 都 不 去

 Bất quản tha chẩm ma thuyết ngã đô bất khứ

 Bất kể nó nói thế nào, tôi đều không đi.

 

Ta có thể thay “bất quản” bằng bất thuyết, hay vô thuyết.

 

Để dịch : chỉ cần . . . thì , ta có thể dùng :

 只 要 . . . 就 : chỉ yêu . . . tựu

 只 要 . . . 才 : chỉ yêu . . . tài

Thí dụ 2 :

 只 要 你 愿 意 他 就 來

 Chỉ yêu nễ nguyện ý tha tựu lai

 Chỉ cần ông nguyện ý, nó lại đến.

 

Ta có thể thay tựu bằng tài. 

Ta cũng có thể dùng :

 除 非 . . . 才

 Trừ phi tài

 

 除 非 . . . 否 則

 Trừ phi phủ tắc

 

Thí dụ :

 除 非 他 同 意 我 才 答 字

 Trừ phi tha đồng ý tha tài đáp tự

 Trừ phi nó đồng ý, tôi mới ký.

 

19/Giải thích :

a/即 tức

 社 會 即 學 校

 Xã hội tức học hiệu.

 Xã hội là trường học.

 

b/就 是 tựu thị

 就 是 說 

 Tựu thị thuyết

 

Thí dụ :

 他 吃 飽 了 就 是 說 不 能 再 吃 了

 Tha ngật bão liễu tựu thị thuyết bất năng tái ngật liễu

 Nó ăn no rồi là nói nó không thể ăn nữa.

 

c/如 như

 例 如 lệ như

Thí dụ :

 一 見 如 故

 Nhất kiến như cố.

 Mới gặp như bạn cũ.

 

20/Nguyên cớ :

 

 a/ 因 爲 . . . 所 以

 Nhân vi sở dĩ

 

Thí dụ :

 因 爲 没 聽 懂 所 以 我 做 錯 了

 Nhân vi một thính đổng sở dĩ ngã tố thác liễu

 Nhân vì không nghe hiểu nên tôi đã làm sai.

Ta có thể thay thế nhân vi bằng do vu 由于.

b/ 因 此 nhân thử

 因 兒 nhân nhi

Thí dụ :

 我 認 識 他 多 年 了 因 兒 很 了 解 他

 Ngã nhận thức tha đa niên liễu nhân nhi ngận liễu giải tha.

 Tôi biết nó nhiều năm rồi vì hiểu nó.

 

c/ 從 而 tòng nhi.

Thí dụ :

 他 爲 此 作 了 三 年 的 硏 究 從 而 

 Tha vi thử tác liễu tam niên đích nghiên cứu tòng nhi

 有 了 把 握

 hữu liễu bả ác .

 Nó đã nghiên cứu 3 năm rồi cho nên nó nắm vững vấn đề.

 

d/ 可見 khả kiến :

Thí dụ :

 這 道 題 他 算 不 出 來 可 見 老 師 

 Giá đạo đề tha toán bất xuất lai khả kiến lão sư

 也 不 是 什 麽 都 懂

 dã bất thị thập ma đô đổng.

 

 Đạo đề này ổng nghĩ không ra, hiển nhiên là không phải cái gì giáo sư cũng hiểu.

 

21/Mục đích :

a/ 好 hảo .

Thí dụ :

 他 在 覆 羽 好 考 一 个 好 成 績

 Tha tại phúc tập hảo khảo nhất cá hảo thành tích.

 Nó học ôn để được thành tích tốt.

 

b/ 爲了 vi liễu.

 爲的是 vi đích thị.

Thí dụ :

 爲 了 考 大 學 他 整 天 在 家 覆 羽

 Vi liễu khảo đại học tha chỉnh thiên tại gia phúc tập

 Để thi đại học, nó ở nhà cả ngày để học ôn.

 

Trong câu tương tự như câu này ta có thể thay vi liễu bằng vi đích thị.

 

c/ 免得 miễn đắc.

Thí dụ :

 快 回 家 吧 免 得 你 媽 媽 不 高 興

 Khoái hồi gia ba miễn đắc nễ ma ma bất cao hứng

 Mau về nhà, kẻo mẹ bạn không cao hứng.

 

22/ Vừa.

a/ 又 . . .又 hựu . . . hựu.

Thí dụ :

 這 个 孩 子 又 會 寫 又 會 算

 Giá cá hài tử hựu hội tả hựu hội toán

 Cậu nhỏ này vừa biết viết vừa biết làm tính.

 

b/ 既 . . . 又 ký . . . hựu.

Thí dụ :

 他 既 是 好 人 又 是 才 子

 Tha ký thị hảo nhân hựu thị tài tử.

 Nó vừa là người tốt, vừa có tài.

 

c/ 一邊 . . . 一邊 nhất biên . . . nhất biên

Thí dụ :

 他 一 邊 喝 茶 一 邊 看 報

 Tha nhất biên hát trà nhất biên khán báo

 Nó một mặt uống trà, một mặt xem báo.

 

d/ 一則 . . . 一則 nhất tắc . . . nhất tắc

Thí dụ :

 一 則 爲 你 門 二 則 爲 大 家

 Nhất tắc vi nễ môn nhị tắc vi đại gia

 Một vì các ông, hai vì mọi người.

 

23/Sau đó :

a/ 然後 nhiên hậu

 于是 vu thị

 接著 tiếp trước

Thí dụ :

 他 把 書 放 下 然 後 進 了 厨 房

 Tha bả thư phóng hạ nhiên hậu tiến liễu trù phòng

 Nó bỏ sách xuống, sau đó tiến vào nhà bếp.

 

b/ 却 khước

Thí dụ :

 他 很 激 動 却 說 不 出 話 來

 Tha ngận kích độngt khước thuyết bất xuất thoại lai

 Nó rất khích động nên nói chẳng ra lời.

 

24/Tiến triển.

a/ 不但 . . . 而且 bất đản . . . nhi thả

Thí dụ :

他 不 可 去 了 北 京 而 且 去 了 四 川

Tha bất khả khứ liễu Bắc Kinh nhi thả khứ liễu Tứ Xuyên

Nó không những  đi Bắc Kinh mà còn đi Tứ Xuyên.

 

b/ 不但 . . . 反而 bất đản . . . phản nhi

Thí dụ :

 風 不 但 没 停 反 而 更 大 了

 Phong bất đản một đình phản nhi cánh đại liễu

 Gió chẳng những không ngừng lại còn lớn hơn nữa.

 

c/ 尚且 . . . 何況 thường thả . . . hà huống

Thí dụ :

 我 尚 且 不 行 何 況 是 你

 Ngã thượng thả bất hành hà huống thị nễ

 Ngay tôi cũng không làm được huống chi là ông.

 

d/ 並 且 tịnh thả.

 

Thí dụ :

 他 來 了 並 且 帯 了 孩 子 來

 Tha lai liễu tịnh thả đái liễu hài tử lai

 Nó đến, còn mang trẻ con tới nữa.

e/ 甚至 thậm chí.

Thí dụ :

 中 國 印 度 甚 至 越 南 他 都 去 了

 Trung Quốc Ấn Độ thậm chí Việt Nam tha đô khứ liễu

 Trung Quốc, Ấn Độ, thậm chí Việt Nam nó cũng đi rồi.

 

23/ Dù :

 

a/ 虽然 . . . 可是 tuy nhiên . . . khả thị

Thí dụ :

 虽 然 父 母 不 高 興 可 是 他 門 還 

 Tuy nhiên phụ mẫu bất cao hứng khả thị tha môn hoàn

 是 結 婚 了

 thị kết hôn liễu

  cha mẹ không bằng lòng, họ vẫn kết hôn.

 

b/ 盡 管 . . . 可是 tận quản . . . khả thị

Thí dụ :

 盡 管 下 雨 但 是 大 家 都 來 了

 Tận quản hạ vũ đản thị đại gia đô lai liễu

  trời mưa, nhưng mọi người vẫn  tới.

 

c/ 即使 . . . 也 tức sử . . . dã.

Thí dụ :

 

 即 使 你 以 前 没 干 過 也 可 以 識 識

 Tức sử nễ dĩ tiền một can quá dã khả dĩ thức thức

  lúc trước ông không làm qua, nhưng cũng thử coi.

d/ 固然 . . . 也 cố nhiên . . . dã.

Thí dụ :

 他 說 固 然 有 道 理 說 多 了 也 不 好

 Tha thuyết cố nhiên hữu đạo lý thuyết đa liễu dã bất hảo

 Nó nói cố nhiên  là có lý, nhưng nói nhiều thì không tốt.

 

e/ 就是 . . . 也 tựu thị . . . dã.

Thí dụ :

 就 是 老 師 也 解 不 出 這 道 題 來

 Tựu thị lão sư dã giải bất xuất giá đạo đề lai

  là giáo sư cũng không giải ra đạo lý đó.

 

f/ 縱然 . . . 也 túng nhiên . . . dã.

Thí dụ :

 縱 然 說 了 一 千 遍 也 没 有 用

 Túng nhiên thuyết liễu nhất thiên biến dã một hữu dụng

 Dù có nói một ngàn lần cũng vô dụng.

 

26/Lựa chọn :

 

a/ 或者 . . . 都 hoặc giả . . . đô.

Thí dụ :

 你 來 或 者 他 來 都 行

 Nễ lai hoặc giả tha lai đô hành

 Ông đến hoặc là nó đến đều được.

b/ 否則 phủ tắc.

Thí dụ :

 明 天 來 吧 否 則 就 後 天 來

 Minh thiên lai ba phủ tắc tựu hậu thiên lai

 Ngày mai đến, nếu không thì ngày sau đó.

 

c/ 不然 bất nhiên.

Thí dụ :

 我 有 事 不 然 就 給 你 打 電 話 了

 Ngã hữu sự bất nhiên tựu cấp nễ đả điện thoại liễu

 Tôi có chuyện nếu không đã gọi điện thoại cho ông rồi.

 

d/ 不是 . . . 就是 bất thị . . . tựu thị.

Thí dụ :

 不 是 法 語 就 是 中 文

 Bất thị Pháp từ tựu thị Trung văn

 Không là tiếng Pháp thì là Trung Quốc.

 

27/Khi có nhiều địa danh thì ta sắp đặt từ lớn tới nhỏ, ngược lại với Việt từ ta xếp từ nhỏ tới lớn.

Thí dụ :

 中 國 北 京 天 安 門

 Trung Quốc Bắc Kinh Thiên An Môn

 Thiên An Môn ở Bắc Kinh, Trung Quốc.

 

28/Nếu câu có yếu tố thời gian, không gian, và trường hợp hành thuật thì ta cứ theo thứ tự : thời gian – không gian – hành thuật.

 

Thí dụ :

 我 前 天 在 北 京 看 了 張 三

 Ngã tiền thiên tại Bắc Kinh khán liễu Trương Tam

 Ngày trước ở tại Bắc Kinh tôi đã lại thăm Trương Tam.

 

29/Thuật từ trong Hán văn không biến đổi theo thời gian như thuật từ trong Pháp văn. Vì vậy muốn chỉ thời gian thì người ta phải dùng những từ chỉ thời gian :

Thí dụ :

 去年 khứ niên : năm qua

 今年 kim niên : năm nay

 明年 minh niên : năm tới

 下午 hạ ngọ : xế trưa

 晚上 vãn thượng : buổi chiều . . . v . v .

 

a/Quá khứ:

 1.Ta dùng từ 了 liễu để chỉ thuật tác đã làm xong.

Thí dụ :

 他 來 了

 Tha lai liễu

 Nó đến rồi.

 

 2.Dùng 過 quá để chỉ một lần hay nhiều lần đã xẩy ra.

Thí dụ : 

 他 去 過 日 本

 Tha khứ quá Nhật Bản

 Ông ta đã qua Nhật.

 

b/Hiện tại dùng :

1.Chính 正, tại 在, chính tại 正在, ni 呢 , chính tại . . . ni 正在 . . . 呢.

Thí dụ :

1/ 他 們 正 打 兵 兵 球

 Tha môn chính đả binh binh cầu

 Chúng đang chơi ping pong.

 

2/ 他 在 看 小 說 嗎

 Tha tại khán tiểu thuyết ma ?

 Nó đang xem tiểu thuyết sao ?

 

3/ 他 正 在 上 課

 Tha chính tại thượng khóa

 Nó đương có lớp.

 

4/ 他 吃 飯 呢

 Tha ngật phạn ni.

 Nó ăn cơm sao ?

 

5/ 他 正 在 做 什 麽 呢

 Tha chính tại tố thập ma ni

 Nó đương làm gì ?

 

2.Dùng trước sau thuật từ .

Thí dụ:

 今 天 他 穿 著 一 件 很 好 看 的 毛 衣

 Kim thiên tha xuyên trước nhất kiện ngận hảo khán đích mao y

 Hôm nay, nàng mặc một bộ áo len rất đẹp.

 

c/Tương lai dùng :

 

1/ 就 要 tựu yêu.

Thí dụ :

 冬 天 就 要 到 了

 Đông thiên tựu yêu đáo liễu

 Những ngày mùa đông sắp tới rồi.

 

2/ 快要 khoái yêu.

Thí dụ :

 天 氣 快 要 冷 了

 Thiên khí khoái yêu lãnh liễu

 Trời lạnh sẽ tới mau.

 

30/Thuật từ: Thuật từ là những tiếng mô tả chủ từ . Người ta phân biệt :

 

 1.Thuật từ danh từ : tiếng mô tả toàn là lượng từ danh từ.

 她 十 三 歲

 Tha thập tam tuế.

 Nàng 13 tuổi.

 

Tha : đại danh từ

Thập tam : lượng từ

Tuế : danh từ.

 

2.Thuật từ tĩnh từ : tiếng mô tả chủ từ là tĩnh từ:

 那 件 衣 服 不 太 好

 Na kiện y phục bất thái hảo.

 Bộ y phục đó không tốt lắm.

 

Chủ từ : y phục

Tĩnh từ : hảo.

 

3.Thuật từ thuật từ :

 我 學 習 她 工 作

 Ngã học tập tha công tác

 Tôi học tập, nàng công tác.

 

Ngã : chủ từ

Học tập : thuật từ

Tha : chủ từ

Công tác : thuật từ.

 

31/Bổ túc cho thuật từ : Như chúng ta đã biết, ta dùng phó từ đứng trước thuật từ để bổ túc cho nó. Đặt ở sau, nếu dùng thuật từ thì ta sẽ chia ra 3 trường hợp :

 a/Thuật từ thứ 2 là mục đích của thuật từ 1 :

 我 去 法 國 玩

 Ngã khứ Pháp Quốc ngoạn

 Tôi đi Pháp chơi.

 

b/Thuật từ 2 đang tiến hành cách thức của thuật từ 1 :

 我 用 法 語 談 話

 Ngã dụng Pháp từ đàm thoại

 Tôi dùng tiếng Pháp để nói chuyện.

 

3/Ta phân biệt 2 trường hợp :

a/Thuật từ 2 không có tân từ:

 你 有 小 說 看 嗎

 Nễ hữu tiểu thuyết khán ma

 Ông có tiểu thuyết xem không ?

 

b/Thuật từ 2 có tân từ :

 我 有 幾 个 問 題 要 問 你

 Ngã hữu cơ cá vấn đề yêu vấn nễ

 Tôi có vài vấn đề muốn hỏi ông.

 

4/Thường thường thuật từ 2 ta thường dùng :

a/ 開 khai.

Thí dụ :

 屋 子 裏 太 熱 了 你 開 開 窗 户 吧

 Ốc tử lý thái nhiệt liễu nễ khai khai song hộ ba

 Nhà nóng quá, ông mở cửa sổ đi.

b/ 在 tại.

Thí dụ :

 你 坐 在 那 兒

 Nễ tọa tại na nhi.

 Ông ngồi ở chỗ nào ?

 

c/ 到 đáo.

Thí dụ :

 今 天 他 回 到 了 河 内

 Kim thiên tha hồi đáo liễu Hà Nội

 Hôm nay nàng trở về Hà Nội.

 

d/ 住 trú 

Thí dụ :

 給 你 鉛 笔 拿 住 別 擲 了

 Cấp nễ duyên bút nã trú biệt trịch liễu 

 Cho mày bút chì, cầm lấy, đừng ném đi. 

 

e/ 著 trước.

Thí dụ :

 我 没 有 拔 著 那 本 字 典

 Ngã một hữu bạt trước na bản tự điển.

 Tôi chưa kiếm ra cuốn tự điển đó.

 

f/ 上 thượng.

Thí dụ :

 穿 上 件 衣 服 吧

 Xuyên thượng kiện y phục ba

 Mặc thêm bộ y phục nhé.

 

g/ 見 kiến.

Thí dụ :

 我 看 見 了

 Ngã khán kiến liễu

 Tôi thấy rồi.

 

h/Ta dùng thuật từ 來 lai khi thuật từ đến người nói, dùng thuật từ 去 khứ khi thuật từ đi từ người nói.

Ta có bảng sau khi kết hợp với các thuật từ :

 上 thượng, 下 hạ, 出 xuất, 回 hồi .

 

Thượng

 Hạ 

 Xuất 

Hồi

Lai

Thượng Lai

Hạ lai

Xuất lai

Hồi lai

Khứ

Thượng khứ

Hạ khứ

Xuất khứ

Hồi khứ

 

Thí dụ :

 1. 拿 出 來 你 的 照 片 给 我 看 看

 Nã xuất lai nễ đích chiếu phiếu cấp ngã khán khán

 Mang ảnh ông ra, tôi xem nào !

2. 他 回 宿 舍 去 了

 Tha hồi túc xá khứ liễu.

 Nó đi về nhà trọ rồi.

 

i/Sau thuật từ 得 đắc là thuật từ :

 你 們 高 興 得 跳 呀 唱 呀

 Nễ môn cao hứng đắc khiêu nha xướng nha

 Các ông cao hứng đến nhẩy hát !

 

Là cơ cấu thuật từ  “

 孩 子 們 高 興 得 跳 了 起 來

 Hài tử môn cao hứng đắc khiêu liễu khởi lai.

 Bọn trẻ cao hứng đến nỗi bắt đầu nhẩy cẫng lên.

 

tĩnh từ :

 你 說 法 文 說 得 很 好

 Nễ thuyết Pháp văn thuyết đắc ngận hảo

 Nó nói tiếng Pháp rất giỏi

 

cơ cấu tĩnh từ :

 他 說 法 語 說 得 跟 法 國 人 一 样 快

 Tha thuyết Pháp từ thuyết đắc cân Pháp Quốc nhân nhất dạng khoái.

 Nói tiếng Pháp, nó nói nhanh như người Pháp.

 

32/Thành từ : Là một nhóm tiếng mà cổ nhân khi quan sát một sự việc đã ghi lại những ý kiến của mình. Chúng ta chỉ nêu ra 10 thí dụ :

 

1- 見 死 不 救

 Kiến tử bất cứu

Thấy chết không cứu.

 

 你 們 不 能 見 死 不 救

 Nễ môn bất năng kiến tử bất cứu

 Các ông không thể thấy chết không cứu.

 

2- 舉 目 無 親

 Cử mục vô thân

 Nhướng mắt không người thân.

 

 他 剛 到 美 國 舉 目 無 親

 Tha cương đáo Mỹ Quốc cử mục vô thân

 Nó vừa đến nước Mỹ, không người thân thích.

 

3- 一 表 人 才

 Nhất biểu nhân tài

 Đẹp trai

 

 X 是 一 表 人 才

 X thị nhất biểu nhân tài.

 X rất đẹp trai.

 

4- 白 吃 白 住

 Bạch ngật bạch trú

 Ăn ở không.

 

 

 我 在 朋 友 家 裏 白 吃 白 住

 Ngã tại bằng hữu gia lý bạch ngật bạch trú

 Tôi ở nhà bạn, ăn không, ở không.

 

5- 没 没 無 聞

 Một một vô văn

 Vô danh

 

 他 是 一 个 没 没 無 聞 的 演 員

 Tha thị nhất cá một một vô văn đích diễn viên

 Cô ta là một diễn viên vô danh.

 

6- 莫 名 其 妙

 Mạc danh kỳ diệu

 Không hiểu được hay là Không thể được.

 

 他 這 個 人 眞 是 莫 名 其 妙

 Tha giá cá nhân chân thị mạc danh kỳ diệu

 Nó là người không thể hiểu được.

 

7- 入 情 入 理

 Nhập tình nhập lý

 Hợp tình, hợp lý.

 

 他 說 的 話 入 情 入 理

 Tha thuyết đích thoại nhập tình nhập lý

 Lời nó nói hợp tình, hợp lý.

 

 

8- 夜 以 繼 日

 Dạ dĩ kế nhật

 Ngày đêm

 

 他 夜 以 繼 日 地 工 作

 Tha dạ dĩ kế nhật địa công tác.

 Nó làm việc ngày đêm.

 

9- 不 知 不 覺

 Bất tri bất giác

 Vô thức

 他 坐 那 裏 看 書 不 知 不 覺 地 睡 著 了

Tha tọa na lý khán thư bất tri bất giác địa thụy trước liễu

Nó ngồi đó xem sách, vô thức ngủ rồi.

 

10- 從 頭 到 尾

 Tòng đấu đáo vĩ

 Từ đầu đến cuối

 

 這 本 書 我 從 頭 到 尾 看 了 一 遍

 Giá bản thư ngã tòng đầu đáo vĩ khán liễu nhất biên

 Cuốn sách này, tôi xem một mạch từ đầu đến cuối.

 

33/ Câu hình bậc thang :

 白 裙 子

 Bạch quần tử

 舊 的 白 裙 子

 Cựu đích bạch quần tử

 兩 條 舊 的 白 裙 子

 Lưỡng điều cựu đích bạch quần tử

 這 兩 條 舊 的 白 裙 子

 Giá lưỡng điều cựu đích bạch quần tử

 我 的 這 兩 條 舊 的 白 裙 子

 Ngã đích giá lưỡng điều cựu đích bạch quần tử.

 

Quần trắng

Quần trắng cũ

Hai cái quần trắng cũ

Hai cái quần trắng cũ này

Hai cái quần trắng cũ này của tôi.

 

Nhận xét :

1.Hình thang này biểu thị vị trí bổ túc cho danh từ,

2.Danh từ trong Hán văn luôn luôn đứng cuối.

3.Theo thứ tự ta có thể sắp:

a.Tĩnh từ sở hữu (ngã đích)

b.Tiếng chỉ thị (giá)

c.Lượng từ (lưỡng)

d.Loại từ (điều)

e.Tĩnh từ (cựu đích bạch)

f.Danh từ (quần tử)

 

4.Nhóm từ này có thể làm chủ từ hay tân từ.

 

34/Câu hình tháp :

 Khai

開 心

 Khai tâm

我 很 開 心

 Ngã ngận khai tâm

我 現 在 很 開 心

 Ngã hiện tại ngận khai tâm

我 現 在 多 麽 開 心

Ngã hiện tại đa ma khai tâm

我 現 在 多 麽 的 開 心

Ngã hiện tại đa ma đích khai tâm

我 現 在 的 心 情 是 麽 的 開 心

Ngã hiện tại đích tâm tình thị đa ma đích khai tâm.

 

Mở

Thoải mái

Tôi rất thoải mái

Tôi hiện tại rất thoải mái

Tôi hiện tại, biết bao thoải mái

Tôi hiện tại tâm tình biết bao thoải mái.

 

Nhận xét :

1.Mỗi câu dưới lại thêm một ý, thêm chữ mới

2.Cho chúng ta biết vị trí của chữ thêm vào.

 

35/ 又 hựu và 再 tái, cùng có nghĩa là lại nhưng khác ở chỗ hựu là chỉ một việc đã xẩy ra lại xẩy ra, còn tái chỉ một việc sẽ xẩy ra.

Thí dụ 1 :

 今 日 我 又 來 了

 Kim nhật ngã hựu lai liễu

 Hôm nay, tôi lại đến.

 

Thí dụ 2 :

 我 回 家 去 明 日 再 來

 Ngã hồi gia khứ minh nhật tái lai

 Tôi về nhà, ngày mai lại tới.

 

36/ Cùng một danh từ mà có nhiều loại từ, thành ra có khác nhau về ý nghĩa.

 

Thí dụ 1 : khác nhau về số lượng.

 一 本 書

 Nhất bản thư

 Một cuốn sách.

 

 一 部 書

 Nhất bộ thư

 Một bộ sách.

 

Thí dụ 2 : khác nhau về hình dạng

 一 块 肉

 Nhất khối nhục

 Một cục thịt.

 

 一 片 肉

 Nhất phiến nhục

 Một miếng thịt.

 

Thí dụ 3 : khác nhau về phạm vi

 一 張 報 紙

 Nhất trương báo chỉ

 Một trang báo.

 

 一 份 報 紙

 Nhất phân báo chỉ

 Một tờ báo.

 

Thí dụ 4 : khác nhau về tình cảm

 一 位 工 人

 Nhất vị công nhân

 Một vị công nhân.

 

 一 名 工 人

 Nhất danh công nhân

 Một tên công nhân.

 

37/ Hai danh từ đặt kề nhau trong Hán văn chữ trước bổ túc cho chữ sau :

Thí dụ 1 :

 花 紙

 Hoa chỉ

 Giấy hoa

 

Thí dụ 2 :

 紙 花

 Chỉ hoa

 Hoa giấy.

 

38/ 半 bán : là một nửa.

Nhưng : 三 碗 半 飯

 Tam oản bán phạn

 Ba chén rưỡi cơm

 

Khác với :

 三 个 半 碗

 Tam cá bán oản

 Ba nửa chén : một chén rưỡi.

 

Thí dụ :

 每 早 餐 我 吃 三 个 半 碗

 Mỗi tảo xan ngã ngật tam cá bán oản

 Mỗi buổi ăn sáng, tôi ăn một chén rưỡi.

 

 

Bài kiểm :

 

Áp dụng các kiến thức đã thu lượm được độc giả hãy ôn lại bằng bài kiểm sau :

 

1/Tìm những tiếng đại danh từ chỉ thị trong các câu sau đây :

  1.  那 是 我 們 老 師

 Na thị ngã môn lão sư

 Đó là giáo sư của chúng tôi.

 

  1.  這 是 誰 的 書

 Giá thị thùy đích thư

 Đây là sách của ai ?

 

  1.  誰 不 忙

 Thùy bất mang

 Ai chẳng bận ?

 

2/Tìm danh từ chung trong các câu sau :

  1.  我 暍 茶

 Ngã hạt trà

 Tôi uống trà.

 

  1.  他 們 不 吸 煙

 Tha môn bất hấp yên

 Họ không hút thuốc.

 

  1.  老 師 看 書 嗎

 Lão sư khán thư ma

 Thầy giáo xem sách phải không ?

 

3/Chỉ ra các danh từ riêng :

  1.  王 先 生 你 暍 茶 嗎

 Vương tiên sinh nễ hạt trà ma

 Vương tiên sinh, ông uống trà không ?

 

  1.  丁 太 太 請 進

 Đinh thái thái thỉnh tiến

 Bà Đinh, mời bà vào !

 

  1.  古 小 姐 請 暍 茶

 Cổ tiểu thư thỉnh hạt trà

 Cô Cổ, mời uống trà !

 

4/Chỉ ra các con số trong các câu sau đây (tĩnh từ chỉ số lượng) :

  1.  我 有 三 个 老 師

 Ngã hữu tam cá lão sư

 Tôi có ba giáo sư.

 

  1.  那 兒 有 一 个 書 店

 Na nhi hữu nhất cá thư điếm

 Chỗ đó có một tiệm sách.

  1.  中 文 系 有 二 个 老 師

 Trung văn hệ hữu nhị cá lão sư

 Khoa tiếng Trung Quốc có hai vị giáo sư.

 

5/Chỉ ra hai bổ túc từ cho thuật từ :

  1.  他 還 我 書

 Tha hoàn ngã thư

 Nó trả tôi cuốn sách.

 

  1.  老 師 給 學 生 詞 典

 Lão sư cấp học sinh từ điển.

 Giáo sư cho học sinh từ điển.

 

  1.  誰 教 你 們 漢 字

 Thùy giáo nễ môn Hán tự

 Ai dạy các ông chữ Hán ?

 

6/Chỉ ra các loại từ trong các câu sau :

  1.  你 們 有 幾 本 書

 Nễ môn hữu cơ bản thư

 Các ông có bao nhiêu sách ?

 

  1.  他 有 一 張 報

 Tha hữu nhất trương báo

 Nó có một tờ báo.

 

  1.  我 有 兩 張 票

 Ngã hữu lưỡng trương phiếu

 Tôi có hai vé.

 

7/Chỉ ra những tiếng sở hữu :

  1.  這 是 你 媽 媽 的 書

 Giá thị nễ ma ma đích thư

 Đây là cuốn sách của mẹ nó.

 

  1.  這 是 我 的 書 嗎 

 Giá thị ngã đích thư ma

 Đây có phải là cuốn sách của tôi không ?

 

  1.  那 張 地 圖 是 他 的 地 圖

 Na trương địa đồ thị tha đích địa đồ

 Bản địa đồ đó là bản của nó.

 

 8/ Chỉ ra các tiếng chỉ thời gian :

  1.  我 每 天 暍 很 多 咖 啡

 Ngã đích thiên hạt ngận đa già phê

 Mỗi ngày tôi uống cà-phê rất nhiều.

 

  1.  你 晚 上 有 時 候 十 點 眠 覺 有 

 Nễ vãn thượng hữu thời hầu thập điểm miên giác hữu

 時 候 十 點 半 眠 覺

 thời hầu thập điểm bán miên giác

 Buổi tối có khi ông ngủ lúc 10 giờ, có khi ngủ lúc 10 giờ rưỡi.

 

  1.  今 年 是 什 麽 年

 Kim niên thị thập ma niên

 Năm nay là năm nào ?

 

9/Chỉ ra các từ chỉ không gian :

  1.  他 在 北 京 學 習

 Tha tại Bắc Kinh học tập

 Nó học tập ở Bắc Kinh.

 

  1.  廁 所 在 哪 兒

 Trắc sở tại na nhi

 Cầu tiêu ở chỗ nào ?

 

  1.  圖 書 館 在 書 店 左 邊

 Đồ thư quán tại thư điếm tả biên

 Thư viện ở bên trái của hiệu sách.

 

10/Chỉ ra các tiếng nghi vấn :

  1.  我 學 中 文 嗎

 Ngã học Trung văn ma

 Tôi có học tiếng Trung Quốc không ?

 

  1.  他 學 什 麽

 Tha học thập ma

 Nó học gì ?

 

  1.  什 麽 書 貴

 Thập ma thư quý

 Sách gì quý ?

 

11/Chỉ ra những tiếng nội thuật từ :

  1.  花 開

 Hoa khai

 Hoa nở.

 

  1. b. 小 子 哭

 Tiểu tử khốc

 Con nít khóc.

 

  1.  日 出 來 了

 Nhật xuất lai liễu

 Mặt trời mọc rồi.

 

12/Chỉ ra những tiếng ngoại thuật từ :

  1.  我 有 錢

 Ngã hữu tiền

 Tôi có tiền.

 

  1.  我 愛 你

 Ngã ái nễ

 Anh yêu em.

 

  1.  工 人 造 房 子

 Công nhân tạo phòng tử

 Công nhân làm nhà.

 

13/Chỉ ra những tiếng đồng thuật từ :

  1.  他 以 前 是 我 們 的 老 師

 Tha dĩ tiền thị ngã môn đích lão sư

 Ông ta lúc trước là giáo sư của chúng tôi.

 

  1.  我 是 人

 Ngã thị nhân 

 Tôi là người.

 

  1.  他 像 猴 子

 Tha tượng hầu tử

 Nó giống con khỉ.

 

14/Chỉ ra các tiếng chỉ trợ thuật từ :

  1.  我 想 去 看 媽 媽

 Ngã tưởng khứ khán ma ma

 Tôi nghĩ sẽ đi thăm mẹ.

 

  1.  孩 子 要 牛 奶

 Hài tử yêu ngưu nãi

 Đứa trẻ muốn sữa bò.

 

  1.  我 會 開 車 可 是 開 得 不 快

 Ngã hội khai xa khả thị khai đắc bất khoái

 Tôi biết lái xe, nhưng lái không nhanh.

 

15/Chỉ ra những phó từ tính thái :

  1.  我 很 好 你 呢

 Ngã ngận hảo nễ ni

 Tôi rất khỏe, còn ông ?

 

  1.  我 這 話 太 有 意 想 了

 Ngã giá thoại thái hữu ý tưởng liễu

 Câu nói của tôi có ý nghĩa lắm.

 

  1.  他 們 都 到 北 京 明 天 可 以 一

 Tha môn đô đáo Bắc Kinh minh thiên khả dĩ nhất

 起 走 

 khởi tẩu

 Họ đều đến Bắc Kinh, ngày mai có thể cùng đi.

 

16/Chỉ ra những phó từ chỉ thời gian :

  1.  我 在 河 内 的 时 侯 常 常 吃 狗 肉

 Ngã tại Hà Nội đích thời hầu thường thường cật cẩu nhục

 Lúc tôi ở Hà Nội, thường ăn thịt chó.

 

  1.  我 們 正 在 忙

 Ngã môn chính tại mang

 Chúng tôi đang bận.

 

  1.  我 以 後 去 中 國

 Ngã dĩ hậu khứ Trung Quốc

 Về sau, tôi đi Trung Quốc.

 

17/Chỉ ra những phó từ nghi vấn :

  1.  他 們 怎 麽 去 中 國

 Tha môn chẩm ma khứ Trung Quốc

 Họ đi Trung Quốc bằng cách nào ?

 

  1.  請 問 到 銀 行 怎 麽 走

 Thỉnh vấn đáo ngân hàng chẩm ma tẩu

 Xin hỏi tới ngân hàng làm sao đi ?

 

  1.  別 人 能 學 外 語 難 道 我 們 學

 Biệt nhân năng học ngoại từ nan đạo ngã môn học

 不 會

 bất hội

 Người khác có thể học tiếng ngoại quốc, lẽ nào chúng ta không học được ?

 

18/Chỉ ra những phó từ chỉ không gian :

  1.  我 往 東 跑

 Ngã vãng Đông bào

 Tôi chạy về hướng Đông.

  1.  我 們 往 城 裏 開

 Ngã môn vãng thành lý khai

 Chúng tôi lái xe về hướng thành.

 

  1.  你 要 的 那 本 書 我 到 處 拔 還

 Nễ yêu đích na bản thư ngã đáo xứ bạt hoàn

 没 拔 到 

 một bạt đáo

 Cuốn sách mà ông muốn, tôi tìm khắp nơi mà không thấy.

 

19/Chỉ ra những phó từ phủ định :

  1.  我 不 去 中 國

 Ngã bất khứ Trung Quốc

 Tôi không đi Trung Quốc

 

  1.  隨 手 關 門 切 莫 忘 記

 Tùy thủ quan môn thiết mạc vong ký

 Thuận tay đóng cửa, chớ có quên.

 

  1.  呈 期 天 我 没 有 出 過 門

 Trình kỳ thiên ngã một hữu xuất quá môn

 Ngày chủ nhật, tôi không ra khỏi cửa.

 

20/Chỉ ra những tiếng phó từ số lượng :

  1.  同 學 多 半 到 操 場 上 去 了

 Đồng học đa bán đáo thao trường thượng khứ liễu

 Bạn học cùng lớp già nửa, ra thao trường rồi.

 

  1.  約 約 看

 Ước ước khán

 Hãy ước lượng coi.

 

  1.  只 會 說 不 會 做

 Chỉ hội thuyết bất hội tố

 Chỉ biết nói, không biết làm.

 

21/Hãy chỉ ra 什麽 thập ma , tiếng nào là tĩnh từ, tiếng nào là đại danh từ :

  1.  這 是 什 麽

 Giá thị thập ma

 Đây là cái gì ?

 

  1.  這 是 什 麽 地 圖

 Giá thị thập ma địa đồ

 Đây là bản đồ gì ?

 

22/ 怎 麽 chẩm ma trong câu nào nghĩa là tại sao, hoặc thế nào :

  1.  請 問 到 銀 行 怎 麽 走

 Thỉnh vấn đáo ngân hàng chẩm ma tẩu

 Xin hỏi, đến ngân hàng đi thế nào ?

 

  1.  他 怎 麽 没 來

 Tha chẩm ma một lai

 Sao nó không đến ?

 

Ghi chú : chẩm ma trong 2 câu hỏi là phó từ.

 

23/Hãy chỉ ra những tiếng đại danh từ :

  1.  你 叫 什 麽

 Nễ khiếu thập ma

 Ông tên gì ?

 

  1.  他 姓 什 麽

 Tha tánh thập ma

 Ông ta họ gì ? 

 

  1.  那 位 先 生 是 誰

 Na vị tiên sinh thị thùy

 Vị tiên sinh đó là ai ?

 

24/Chỉ ra các chủ từ trong các câu sau đây :

  1.  今 天 很 冷

 Kim thiên ngận lãnh

 Hôm nay, trời lạnh lắm.

 

  1.  你 來 也 可 以 他 來 也 可 以

 Nễ lai dã khả dĩ tha lai dã khả dĩ

 Ông đến cũng được, nó đến cũng được.

  1.  我 只 看 過 一 次

 Ngã chỉ khán quá nhất thứ

 Tôi chỉ nhìn qua một lần.

 

26/Chỉ ra thụ từ trong các câu sau :

  1.  你 是 法 國 人

 Nễ thị Pháp quốc nhân

 Ông là người Pháp.

 

  1.  我 愛 你

 Ngã ái nễ

 Anh yêu em .

 

  1.  這 位 是 王 老 師

 Giá vị thị Vương giáo sư

 Vị này là giáo sư Vương.

Gửi ý kiến của bạn
Tên của bạn
Email của bạn
01 Tháng Mười Một 2017(Xem: 646)
31 Tháng Năm 2017(Xem: 1306)
30 Tháng Ba 2017(Xem: 1545)
23 Tháng Giêng 2017(Xem: 2589)
Việt sử khái quát qua cuộc nói chuyện với một người bạn ngoại quốc.
31 Tháng Mười Hai 2016(Xem: 1637)
29 Tháng Chín 2016(Xem: 2588)
09 Tháng Mười Hai 2015(Xem: 3949)