Những Bài Kệ Của Bàng Uẩn.

22 Tháng Năm 20142:36 SA(Xem: 2395)
Bài số 1 :
貪 瞋 不 肯 捨
Tham sân bất khẳng xả

徒 勞 讀 釋 經
Đồ lao độc thích kinh

看 方 不 服 樂
Khán phương bất phục lạc

病 從 何 處 輕
Bệnh tùng hà xử khinh.

Dịch :
Tham sân không chịu bỏ
Lao khổ đọc các kinh
Xem toa chẳng uống thuốc
Bệnh làm sao giảm khinh.


Bài số 2:
無 求 勝 禮 佛
Vô cầu thắng lễ Phật

知 足 勝 持 齋
Tri túc thắng trì trai

本 自 無 薪 火
Bổn tự vô tân hoả

何 勞 更 拾 柴
Hà lao cánh thập sài.

Dịch :
Không cầu hơn lễ Phật
Biết đủ hơn ăn chay
Vốn không có củi lửa
Lượm củi nhọc sức ai ?


Bài số 3 :
說 事 滿 天 下
Thuyết sự mãn thiên hạ

入 理 實 無 多
Nhập lý thực vô đa

常 被 有 為 縛
Thường bị hữu vi phược

何 日 見 彌 陀
Hà nhật kiến Di Đà.

Dịch :
Nói chuyện khắp thiên hạ
Hợp lý chẳng nhiều à
Thường bị hữu vi buộc
Ngày nào thấy Di Đà.


Bài số 4 :
起 時 惟 法 起
Khởi thời duy pháp khởi

行 時 共 佛 行
Hành thời cộng Phật hành

騰 騰 三 界 內
Đằng đằng tam giới nội

諸 法 自 無 生
Chư pháp tự vô sanh.

Dịch :
Khởi thời chỉ pháp khởi
Hành thì cùng Phật hành
Thấy được trong ba giới
Các pháp vốn không sanh.


Bài số 5 :
大 海 淼 無 涯
Đại hải miểu vô nhai

眾 生 自 著 枷
Chúng sanh tự trước gia

無 求 出 妙 德
Vô cầu xuất diệu đức

心 生 勞 算 沙
Tâm sanh lao toán sa.

Dịch :
Biển khổ không bờ bến
Chúng sanh tự mang gông
Vô cầu sinh diệu đức
Tâm sinh khổ vô cùng.


Bài số 6 :
一 念 心 清 淨
Nhất niệm tâm thanh tịnh

處 處 蓮 花 開
Xứ xứ liên hoa khai

一 華 一 淨 土
Nhất hoa nhất tịnh thổ

一 土 一 如 來
Nhất thổ nhất Như Lai.


Dịch :
Một niệm tâm thanh tĩnh
Khắp chốn sen nở đầy
Một hoa, một tĩnh thổ
Một thổ, một Như Lai.


Bài số 7 :
勸 君 師 子 吼
Khuyến quân sư tử hống

莫 學 野 干 鳴
Mạc học dã can minh

若 能 香 象 起
Nhược năng hương tượng khởi

感 得 鳳 凰 迎
Cảm đắc phượng hoàng nghinh.

Dịch :
Khuyên ông học sư tử
Chớ học như sói rừng
Mạnh được như voi chúa
Phượng hoàng cũng đón mừng.


Bài số 8 :
前 人 若 有 事
Tiền nhân nhược hữu sự

我 猶 佯 不 知
Ngã do dương bất tri

何 況 他 無 問
Hà huống tha vô vấn

讒 舌 強 卑 卑
Sàm thiệt cưỡng ty ty.

Dịch :
Người trước nếu có chuyện
Tôi vờ chẳng biết gì
Huống chi nếu không hỏi
Nói sàm có biết chi !


Bài số 9 :
心 王 不 了 事
Tâm vương bất liễu sự

卻 被 六 賤 使
Khước bị lục tiện sử

共 賊 作 火 下
Cộng tặc tác hoả hạ

無 繇 出 生 死
Vô diêu xuất sanh tử .

Dịch :
Tâm vương chẳng xong chuyện
Liền bị sáu tiện sai
Cùng giặc nổi ngọn lửa
Sao thoát sanh tử đây ?


Bài số 10 :
四 性 同 一 舍
Tứ tính đồng nhất xá

三 身 同 一 室
Tam thân đồng nhất thất

一 切 惡 知 識
Nhất thiết ác tri thức

總 見 彌 陀 佛
Tổng kiến Di Đà Phật.

Dịch :
Bốn tánh cùng một xá
Ba thân cùng một nhà
Tất cả tu thức ác
Đều sẽ thấy Di Đà.


Bài số 11 :
道 是 無 為 道
Đạo thị vô vi đạo

修 人 自 有 為
Tu nhân tự hữu vi

假 即 無 頭 數
Giả tức vô đầu số

真 中 實 是 稀
Chân trung thực thị hy.

Dịch :
Đạo là vô vi đạo
Người tu tự hữu vi
Giả sử nếu có đếm
Tu thực chẳng nhiều gì !


Bài số 12 :
教 君 一 箇 法
Giáo quân nhất cá pháp

有 事 無 處 避
Hữu sự vô xứ tỵ

若 能 如 理 修
Nhược năng như lý tu

存 本 卻 有 利
Tồn bổn khước hữu lợi.

Dịch :
Dạy ông một phương pháp
Có chuyện chẳng trốn xa
Nếu cứ tu như thế
Bản thân có lợi mà.


Bài số 13 :
經 體 本 無 名
Kinh thể bổn vô danh

受 持 無 色 聲
Thụ trì vô sắc thanh

心 依 無 相 理
Tâm y vô tướng lý

真 是 金 剛 經
Chân thị Kim Cương kinh.

Dịch :
Thể kinh vốn vô danh
Thọ trì không sắc thanh
Tâm nương lý vô tướng
Đúng thật Kim Cương kinh.


Bài số 14 :
孫 兒 正 啼 哭
Tôn nhi chánh đề khốc

母 言 來 與 金
Mẫu ngôn lai dữ kim

捻 他 黃 葉 把
Niệm tha hoàng diệp bả

便 即 正 聲 音
Tiện tức chánh thanh âm.

Dịch :
Con trẻ chính đang khóc
Bà mẹ gọi cho vàng
Rồi đưa cho chiếc lá
Cùng âm gọi lá vàng.


Bài số 15 :
別 淚 成 河 海
Biệt lệ thành hà hải

骨 如 毗 富 山
Cốt như tỷ phú sơn

祇 緣 塵 識 法
Kỳ duyên trần thức pháp

所 以 遣 心 然
Sở dĩ khiển tâm nhiên

Dịch :
Đừng nhỏ lệ thành biển
Xương như tỷ phú Sơn
Chỉ luyện trần thức pháp
Làm tâm bị sai lầm.


Bài số 16 :
別 人 終 不 賤
Biệt nhân chung bất tiện

別 寶 終 不 貧
Biệt bảo chung bất bần

祇 今 擔 鐵 漢
Kỳ kim đảm thiết hán

不 肯 博 金 銀
Bất khẳng bác kim ngân.

Dịch :
Mọi người chẳng hạ tiện
Có báu thì không bần
Nay hảo hán gánh vác
Chẳng chịu lo bạc tiền.


Bài Số 17 :
一 種 學 事 業
Nhất chủng học sự nghiệp

亦 來 登 選 場
Diệc lai đăng tuyển trường

祇 緣 口 義 錯
Kỳ duyên khẩu nghĩa thác

落 第 在 他 鄉
Lạc đệ tại tha hương.

Dịch :
Một loại học sự nghiệp
Cũng lại đến tuyển trường
Chỉ duyên miệng sai khác
Thi rớt tại tha hương.


Bài số 18 :
極 目 觀 前 境
Cực mục quán tiền cảnh

寂 寥 無 一 人
Tịch liêu vô nhất nhân

迴 頭 看 後 底
Hồi đầu khan hậu đắc

影 亦 不 隨 身
Ảnh diệc bất tuỳ thân.

Dịch :
Cố nhìn cảnh phía trước
Vắng vẻ không một ai
Ngoảnh đầu về sau ngó
Bóng đâu có theo người.


Bài Số 19 :
取 空 是 取 色
Thủ không thị thủ sắc

取 色 色 無 常
Thủ sắc sắc vô thường

色 空 非 我 有
Sắc không phi ngã hữu

端 坐 見 家 鄉
Đoan toạ kiến gia hương.

Dịch :
Nắm Không là nắm Sắc
Nắm Sắc, Sắc vô thường
Sắc Không, không có Ngã
Ngồi nghiêm thấy gia hương.


Bài số 20 :
有 男 不 肯 婚
Hữu nam bất khẳng hôn

有 女 不 肯 嫁
Hữu nữ bất khẳng giá

父 子 自 團 欒
Phụ tử tự đoàn loan

共 說 無 生 話
Cộng thuyết vô sanh thoại.

Dịch :
Có trai chẳng cưới vợ
Có gái chẳng gả chồng
Cả nhà vui xum họp
Cùng bàn lời vô sanh.


Bài Số 21 :
凡 夫 貪 著 事
Phàm phu tham trước sự

不 免 三 界 輪
Bất miễn tam giới luân

與 說 無 生 理
Dữ thuyết vô sanh lý

閉 耳 佯 不 聞
Bế nhĩ dương bất văn

如 斯 之 等 類
Như tư chi đẳng loại

何 日 出 囂 塵
Hà nhật xuất hiêu trần.

Dịch :
Người phàm tham chấp sự
Không thoát khỏi luân hồi
Nói tới vô sanh lý
Bịt tai không nghe rồi
Những hạng người thế đó
Ngày nào thoát trần ai.


Bài Số 22 :
壁 畫 枉 用 色
Bích hoạ uổng dụng sắc

不 如 脫 空 佛
Bất như thoát không Phật

住 法 比 無 住
Trụ pháp tỷ vô trụ

陰 中 對 白 日
Âm trung đối bạch nhật

不 信 有 無 言
Bất tín hữu vô ngôn

看 取 波 羅 蜜
Khán thủ Ba la mật.

Dịch :
Vẽ tường uổng dụng mầu
Chẳng như thoát không Phật
Pháp chấp trụ vào đâu
Bóng tối đối bạch nhật
Chẳng tin lời có đâu
Nhìn xem Ba La Mật.


Bài Số 23 :
無 求 乃 法 眼
Vô cầu nãi pháp nhãn

有 念 卻 成 魔
Hữu niệm khước thành ma

無 求 復 無 念
Vô cầu phục vô niệm

即 是 阿 彌 陀
Tức thị A Di Đà

真 如 共 菩 薩
Chân như cộng Bồ tát

總 祇 較 無 多
Tổng kỳ giác vô đa.

Dịch :
Vô cầu là pháp nhãn
Có niệm là thành ma
Vô cầu và vô niệm
Đó là A Di Đà
Chân như và Bồ tát
Không có nhiều đó nha.


Bài Số 24 :
心 如 即 是 坐
Tâm như tức thị toạ

境 如 即 是 禪
Cảnh như tức thị thiền

如 如 都 不 動
Như như đô bất động

大 道 無 中 邊
Đại đạo vô trung biên

若 能 如 是 達
Nhược năng như thị đạt

所 謂 火 中 蓮
Sở vị hoả trung liên.

Dịch :
Tâm như tức là tọa
Cảnh như tức là thiền
Như như đều bất động
Đại đạo không trung biên
Nếu đạt được như thế
Trong lửa nở hoa sen.


Bài Số 25 :
智 者 觀 財 色
Trí giả quán tài sắc

了 知 是 幻 虛
Liễu tri thị huyễn hư

衣 食 支 身 命
Y thực chi thân mệnh

相 勸 學 如 如
Tướng khuyến học như như

時 至 移 庵 去
Thời chí di am khứ

無 物 可 盈 餘
Vô vật khả doanh dư.

Dịch :
Người trí xem tài sắc
Liền biết là ảo hư
Cơm áo để giữ mạng
Khuyên nên học như như
Đến am khi đúng lúc
Không vật nên đầy dư.


Bài Số 26 :
鍊 盡 三 山 鐵
Luyện tận tam sơn thiết

鎔 銷 五 岳 銅
Dung tiêu ngũ nhạc đồng

林 枯 鳥 自 散
Lâm khô điểu tự tán

海 竭 絕 魚 龍
Hải kiệt tuyệt ngư long

無 師 破 戒 行
Vô sư phá giới hành

有 法 盡 皆 空
Hữu pháp tận giai không.

Dịch :
Luyện hết ba núi sắt
Nấu chẩy năm non đồng
Rừng khô, chim tự tán
Bể cạn hết cá rồng
Không thầy phá giới hạnh
Có pháp đều là không.


Bài Số 27 :
菩 薩 無 煩 惱
Bồ tát vô phiền não

眾 生 愛 皺 眉
Chúng sanh ái trứu mi

無 惱 緣 無 賊
Vô não duyên vô tặc

皺 眉 被 賊 欺
Trứu mi bị tặc khi

不 須 問 師 匠
Bất tu vấn sư tượng

心 王 應 自 知
Tâm vương ứng tự tri.

Dịch :
Bồ tát không phiền não
Chúng sinh thích nhăn mi
Không phiền không duyên giặc
Nhăn mày bị giặc khi
Chẳng nên hỏi thầy xảo
Tâm vương sẽ tự tri.


Bài Số 28 :
一 生 解 縛 鈍
Nhất sanh giải phược độn

渾 身 納 裡 眠
Hồn thân nạp lý miên

心 中 無 意 識
Tâm trung vô ý thức

耳 無 繩 索 牽
Nhĩ vô thằng tác khiên

心 本 無 繫 縛
Tâm bổn vô kế phược

同 塵 亦 無 喧
Đồng trần diệc vô huyên.

Dịch :
Một đời chuyên giải mã
Toàn thân đều ngủ yên
Trong tâm vô ý thức
Tai không có giây thừng
Tâm vốn không bị buộc
Chẳng huyên náo cùng trần.


Bài Số 29 :
齋 須 實 相 齋
Trai tu thực tướng trai

戒 須 實 相 戒
Giới tu thực tướng giới

有 相 持 齋 戒
Hữu tướng trì trai giới

到 頭 歸 敗 壞
Đáo đầu quy bại hoại

敗 壞 屬 無 常
Bại hoại chúc vô thường

從 何 免 三 界
Tùng hà miễn tam giới.


Dịch :
Tu trai là tu trai
Tu giới chính là giới
Hữu tướng trì trai giới
Cuối cùng bại hoại rồi
Bại hoại thuộc vô thường
Từ đâu ba giới thôi ?


Bài Số 30 :
無 事 被 他 罵
Vô sự bị tha mạ

佯 佯 耳 不 聞
Dương dương nhĩ bất văn

舌 亦 不 須 動
Thiệt diệc bất tu động

心 亦 不 須 瞋
Tâm diệc bất tu sân

關 津 無 障 礙
Quan tân vô chướng ngại

即 是 出 纏 人
Tức thị xuất triền nhân.

Dịch :
Vô sự bị người mắng
Vờ vịt tai chẳng nghe
Lưỡi cũng không chuyển động
Tâm chẳng nổi giận gì
Tâm chả bỏ chướng ngại
Tức là không buộc chi.


Bài Số 31 :
緣 事 求 解 脫
Duyên sự cầu giải thoát

累 劫 無 出 期
Luỹ kiếp vô xuất kỳ

直 須 入 理 性
Trực tu nhập lý tính

成 佛 更 無 疑
Thành Phật cánh vô nghi

雖 然 不 受 記
Tuy nhiên bất thụ ký

見 是 世 尊 兒
Kiến thị Thế Tôn nhi.

Dịch :
Duyên sự cầu giải thoát
Vạn kiếp chẳng lúc ra
Nên vào thẳng lý tánh
Thành Phật có hại gì
Tuy nhiên không thọ ký
Chỉ là Thế Tôn nhi.


Bài Số 32 :
真 如 本 無 相
Chân như bổn vô tướng

所 得 是 凡 流
Sở đắc thị phàm lưu

昔 時 為 父 子
Tích thời vi phụ tử

長 大 出 外 遊
Trưởng đại xuất ngoại du

今 日 相 遇 見
Kim nhật tướng ngộ kiến

父 少 子 白 頭
Phụ thiếu tử bạch đầu.

Dịch :
Chân như vốn vô tướng
Cái được là phàm thôi
Xưa vốn là phụ tử
Lớn lên ra ngoài chơi
Ngày nay khi gập lại
Cha yếu, con già rồi.


Bài Số 33 :
心 王 不 了 事
Tâm vương bất liễu sự

遮 莫 向 名 山
Già mạc hướng danh sơn

縱 令 見 佛 像
Túng lệnh kiến Phật tượng

實 以 不 相 關
Thực dĩ bất tướng quan

猿 猴 見 水 月
Viên hầu kiến thuỷ nguyệt

捉 月 始 知 難
Tróc nguyệt thuỷ tri nan.

Dịch :
Tâm vương chẳng xong chuyện
Chớ hướng các danh san
Tham bái các tượng Phật
Thật ra chẳng tương quan
Khỉ vượn thấy trăng nước
Nắm trăng thật khó khăn.


Bài Số 34 :
佛 遣 滅 生 滅
Phật khiển diệt sanh diệt

生 滅 長 相 隨
Sanh diệt trưởng tướng tuỳ

不 學 大 人 相
Bất học đại nhân tướng

卻 作 小 孫 兒
Khước tác tiểu tôn nhi

持 心 更 覓 佛
Trì tâm cánh mịch Phật

豈 不 是 愚 癡
Khởi bất thị ngu si.

Dịch :
Phật khiến diệt sanh diệt
Sanh diệt theo nhau đi
Chẳng học đại nhân tướng
Chỉ theo tiểu tôn nhi
Giữ tâm mà tìm Phật
Há chẳng là ngu si.


Bài Số 35 :
欲 得 真 解 脫
Dục đắc chân giải thoát

持 刀 且 殺 牛
Trì đao thả sát ngưu

牛 死 人 亦 亡
Ngưu tử nhân diệc vong

佛 亦 不 須 求
Phật diệc bất tu cầu

全 身 空 裡 坐
Toàn thân không lý toạ

即 度 死 生 流
Tức độ tử sanh lưu.

Dịch :
Nếu muốn giải thoát thật
Cầm dao để giết trâu
Trâu chết người cũng mất
Phật cũng chẳng nên cầu
Toàn thân ngồi trong không
Vòng sanh tử ở đâu ?


Bài Số 36 :
見 時 如 不 見
Kiến thời như bất kiến

聞 時 如 不 聞
Văn thời như bất văn

喜 時 如 不 喜
Hỷ thời như bất hỷ

瞋 時 如 不 瞋
Sân thời như bất sân

一 切 盡 歸 如
Nhất thiết tận quy như

自 然 無 我 人
Tự nhiên vô ngã nhân.

Dịch :
Thấy như không thấy
Nghe như không nghe
Vui không vui vẻ
Giận không giận chi
Tất cả về như
Không người không ta.


Bài Số 37 :
世 人 重 珍 寶
Thế nhân trọng trân bảo

我 貴 剎 那 靜
Ngã quý sát na tĩnh

金 多 亂 人 心
Kim đa loạn nhân tâm

靜 見 真 如 性
Tĩnh kiến chân như tính

性 空 法 亦 空
Tánh không pháp diệc không

十 八 絕 行 蹤
Thập bát tuyệt hành tung

但 自 心 無 礙
Đản tự tâm vô ngại

何 愁 神 不 通
Hà sầu thần bất thông.

Dịch :
Người đời quý châu báu
Tôi chỉ quý lặng yên
Vàng làm lòng người loạn
Tĩnh thì thấy được chân
Tĩnh không pháp cũng không
Mười tám tuyệt hành tung
Nếu tâm mà vô ngại
Đâu buồn thần không thông.


Bài Số 38 :
慚 愧 好 舌 根
Tàm quý hảo thiệt căn

常 開 大 道 門
Thường khai đại đạo môn

世 間 三 有 事
Thế gian tam hữu sự

實 是 不 能 論
Thực thị bất năng luận

相 逢 唯 說 道
Tương phùng duy thuyết đạo

更 莫 敘 寒 溫
Cánh mạc tự hàn ôn

了 知 世 相 假
Liễu tri thế tương giả

俗 禮 也 徒 煩
Tục lễ dã đồ phiền.

Dịch :
Cái lưỡi rất hổ thẹn
Thường mở đại đạo môn
Thế gian ba sự có
Thật là không thể bàn
Gập nhau chỉ nói đạo
Cũng chẳng có hàn ôn
Đã biết tướng đời giả
Tục lễ chỉ phiền ông.


Bài Số 39 :
慚 愧 好 心 王
Tàm quý hảo tâm vương

生 在 蓮 華 堂
Sanh tại liên hoa đường

恆 持 般 若 劍
Hằng trì bát nhã kiếm

終 日 帶 浮 囊
Chung nhật đái phù nang

常 懷 第 一 義
Thường hoài đệ nhất nghĩa

外 國 賴 恩 光
Ngoại quốc lại ân quang

五 百 長 者 子
Ngũ bách trưởng giả tử

相 隨 歸 故 鄉
Tướng tuỳ quy cố hương.

Dịch :
Tâm vương rất hổ thẹn
Sinh ở Liên hoa đường
Thường cầm kiếm Bát nhã
Cả ngày đeo phù nang
Thường nhủ đệ nhất nghĩa
Chịu ngoại quốc ân quang
Năm trăm con trưởng giả
Cùng theo về cố hương.


Bài Số 40 :
慚 愧 好 意 根
Tàm quý hảo ý căn

無 自 亦 無 他
Vô tự diệc vô tha

無 自 身 無 垢
Vô tự thân vô cấu

無 他 塵 不 加
Vô tha trần bất gia

常 居 清 淨 地
Thường cư thanh tịnh địa

知 有 不 能 過
Tri hữu bất năng quá

舊 時 惡 知 識
Cựu thời ác tri thức

總 見 阿 彌 陀
Tổng kiến A Di Đà.

Dịch :
Ý căn rất hổ thẹn
Không mình không người ta
Thân mình không có bụi
Không thân bụi đâu ra
Thường ở đất thanh tĩnh
Tri hữu không thể tà
Ác tri thức lúc trước
Đều thấy A Di Đà.


Bài Số 41 :
不 用 苦 多 聞
Bất dụng khổ đa văn

看 他 彼 上 人
Khán tha bỉ thượng nhân

百 憶 及 日 月
Bách ức cập nhật nguyệt

元 在 一 毛 塵
Nguyên tại nhất mao trần

心 但 寂 無 相
Tâm đản tịch vô tướng

即 出 無 明 津
Tức xuất vô minh tân

若 能 如 是 學
Nhược năng như thị học

幾 許 省 精 神
Cơ hứa tỉnh tinh thần.

Dịch :
Nghe nhiều chi cho khổ
Hãy xem bậc thượng nhân
Trải qua bao năm tháng
Ở nguyên một sợi lông
Tâm tịnh và vô tướng
Bến vô minh đã tiêu
Nếu học được như thế
Tinh thần tỉnh bao nhiêu ?


Bài Số 42 :
教 君 殺 賊 法
Giáo quân sát tặc pháp

不 用 苦 多 方
Bất dụng khổ đa phương

慧 劍 當 心 剌
Tuệ kiếm đương tâm thích

心 亡 法 亦 亡
Tâm vong pháp diệc vong

心 亡 極 樂 國
Tâm vong cực lạc quốc

法 亡 即 西 方
Pháp vong tức tây phương

賊 為 象 馬 用
Tặc vi tượng mã dụng

神 自 作 空 王
Thần tự tác không vương.

Dịch :
Dạy ông phép giết giặc
Không phải dùng nhiều phương
Dùng kiếm tuệ mà thích
Tâm vong pháp cũng vong
Tâm vong nước Cực lạc
Pháp vong là Tây phương
Dùng voi ngựa là giặc
Thần tự làm không vương.


Bài Số 43 :
睡 來 展 腳 睡
Thuỵ lai triển giác thuỵ

悟 理 起 題 詩
Ngộ lý khởi đề thi

詩 中 無 別 意
Thi trung vô biệt ý

唯 勸 破 貪 癡
Duy khuyến phá tham si

貪 瞋 癡 若 盡
Tham sân si nhược tận

便 是 世 尊 兒
Tiện thị thế tôn nhi

無 煩 問 師 匠
Vô phiền vấn sư tượng

心 王 應 自 知
Tâm vương ứng tự tri.

Dịch :
Lúc ngủ ruỗi chân ngủ
Ngộ lý khởi đề thi
Trong thi không ý khác
Chỉ khuyên phá tham si
Tham sân si trừ hết
Thì là con Như Lai
Không cần hỏi thầy giỏi
Tâm vương tự mình hay.


Bài Số 44 :
行 學 非 真 道
Hành học phi chân đạo

徒 勞 神 與 軀
Đồ lao thần dữ khu

千 里 尋 月 影
Thiên lý tầm nguyệt ảnh

終 是 枉 工 夫
Chung thị uổng công phu

不 悟 緣 聲 色
Bất ngộ duyên thanh sắc

當 今 學 者 疏
Đương kim học giả sớ

但 看 起 滅 處
Đản khan khởi diệt xứ

此 箇 是 真 如
Thử cá thị chân như.

Dịch :
Học hành chẳng đạo thật
Chỉ khổ tâm và thân
Tìm bóng trăng ngàn dậm
Thật chỉ là uổng công
Duyên thanh, sắc đâu ngộ
Nay những người học sơ
Khi thấy chỗ khởi diệt
Đó chính là Chân Như.


Bài Số 45 :
四 大 本 無 情
Tứ đại bổn vô tình

清 虛 無 色 聲
Thanh hư vô sắc thanh

達 人 悟 空 理
Đạt nhân ngộ không lý

知 法 本 無 生
Tri pháp bổn vô sanh

諸 佛 常 現 前
Chư Phật thường hiện tiền

妙 德 亦 同 行
Diệu đức diệc đồng hành

無 無 無 障 礙
Vô vô vô chướng ngại

心 牛 不 肯 耕
Tâm ngưu bất khẳng canh.

Dịch :
Vô tình là tứ đại
Thanh hư không sắc thanh
Người đạt ngộ không lý
Biết pháp vốn vô sinh
Chư Phật thường hiện trước
Diệu đức cũng đồng hành
Không không không chướng ngại
Tâm trâu chẳng chịu canh.


Bài số 46 :
日 用 事 無 別
Nhật dụng sự vô biệt

惟 吾 自 偶 偕
Duy ngô tự ngẫu giai

頭 頭 非 取 捨
Đầu đầu phi thủ xả

處 處 勿 張 乖
Xứ xứ vật trương quai

朱 紫 誰 為 號
Chu tử thùy vi hiệu

丘 山 絕 點 埃
Khâu sơn tuyệt điểm ai

神 通 並 妙 用
Thần thông tịnh diệu dụng

運 水 與 搬 柴
Vận thủy dữ ban sài.

Dịch :
Việc hàng ngày không khác
Riêng tôi tự thấy vui
Mọi việc chẳng nắm, bỏ
Mọi chốn chẳng nghịch, suôi
Đỏ tía ai ra hiệu
Gò núi hết bụi đời
Thần thông và diệu dụng
Xách nước, bửa củi thôi.


Bài Số 47 :
識 業 人 稀 少
Thức nghiệp nhân hy thiểu

迷 途 者 眾 多
Mê đồ giả chúng đa

苦 中 生 樂 想
Khổ trung sanh lạc tưởng

無 喜 強 絃 歌
Vô hỷ cưỡng huyền ca

不 飲 尋 常 醉
Bất ẩm tầm thường tuý

昏 昏 溺 愛 河
Hôn hôn nịch ái hà

含 笑 造 殃 咎
Hàm tiếu tạo ương cữu

後 苦 莫 繇 他
Hậu khổ mạc dao tha.

Dịch :
Ít người biết đến nghiệp
Kẻ mê thì nhiều à
Trong khổ sinh lạc tưởng
Không vui cố đàn ca
Vẫn say dù không uống
Mê mẩn trong ái hà
Ngậm cười tạo tai họa
Khổ, đừng trách người ta.


Bài Số 48 :
我 是 凡 夫 身
Ngã thị phàm phu thân

樂 說 真 如 理
Lạc thuyết chân như lý

為 性 不 慳 貪
Vi tính bất khan tham

常 行 平 等 施
Thường hành bình đẳng thi

凡 夫 事 有 為
Phàm phu sự hữu vi

佛 智 超 生 死
Phật trí siêu sanh tử

作 佛 作 凡 夫
Tác Phật tác phàm phu

一 切 自 繇 你
Nhất thiết tự dao nễ.

Dịch :
Tôi có thân phàm phu
Vui nói lý Chân như
Vì tánh chẳng tham luyến
Thường bình đẳng mà cho
Chuyện phàm là hữu vi
Trí Phật vượt sinh tử
Làm Phật, làm phàm phu
Đều tự mình tất cả.


Bài Số 49 :
名 相 本 來 無
Danh tướng bổn lai vô

迷 人 意 欲 須
Mê nhân ý dục tu

須 時 權 為 說
Tu thời quyền vi thuyết

迷 過 患 須 除
Mê quá hoạn tu trừ

般 若 無 是 非
Bát nhã vô thị phi

無 實 亦 無 虛
Vô thực diệc vô hư

八 萬 四 千 卷
Bát vạn tứ thiên quyển

終 歸 同 一 如
Chung quy đồng nhất như.

Dịch :
Vốn là vô danh tướng
Người mê cứ muốn tu
Lúc tu cần phải nói
Bệnh mê cần phải trừ
Bát nhã chả sai đúng
Không thật cũng không hư
Tám vạn bốn ngàn pháp
Đều trở về nhất như.


Bài Số 50 :
人 有 一 卷 經
Nhân hữu nhất quyển kinh

無 相 亦 無 名
Vô tướng diệc vô danh

無 人 能 轉 讀
Vô nhân năng chuyển độc

有 我 不 能 聽
Hữu ngã bất năng thính

如 能 轉 讀 得
Như năng chuyển độc đắc

入 理 契 無 生
Nhập lý khế vô sanh

非 論 菩 薩 道
Phi luận bồ tát đạo

佛 亦 不 勞 成
Phật diệc bất lao thành.

Dịch :
Người có một cuốn kinh
Vô tướng lại vô sanh
Không ai có thể đọc
Có ngã chẳng nghe thanh
Nếu như có thể đọc
Hiểu lý khế vô sanh
Chẳng những là Bồ Tát
Ngay Phật cũng dễ thành.


Bài Số 51 :
意 根 無 自 性
Ý căn vô tự tánh

萬 法 本 來 虛
Vạn pháp bổn lai hư

外 塵 都 不 有
Ngoại trần đô bất hữu

三 界 自 然 無
Tam giới tự nhiên vô

五 蘊 今 何 在
Ngũ uẩn kim hà tại

盡 總 入 無 餘
Tận tổng nhập vô dư

河 沙 過 去 佛
Hà sa quá khứ Phật

並 在 一 毛 如
Tịnh tại nhất mao như.

Dịch :
Ý căn không tự tánh
Vạn pháp vốn là hư
Ngoại trần vốn không có
Ba giới tự nhiên vô
Năm uẩn nay đâu nhỉ
Đều vào cõi vô dư
Hà sa quá khứ Phật
Đều tại một lông tơ.


Bài Số 52 :
欲 得 真 醍 醐
Dục đắc chân đề hồ

三 毒 須 去 除
Tam độc tu khứ trừ

嗅 無 酥 酪 氣
Khứu vô tô lạc khí

自 見 如 意 珠
Tự kiến như ý châu

劫 火 燒 不 然
Kiếp hoả thiêu bất nhiên

泛 海 浪 中 浮
Phiếm hải lãng trung phù

昔 日 強 索 者
Tích nhật cưỡng tác giả

今 日 作 他 奴
Kim nhật tác tha nô.

Dịch :
Muốn được đề hồ thật
Ba độc phải khử trừ
Không ngửi mùi Tô Lạc
Tự thấy như ý châu
Kiếp hỏa thiêu chẳng được
Trên sông nước nổi trôi
Ngày xưa là kẻ mạnh
Ngày nay là nô tài.


Bài Số 53 :
智 度 本 來 如
Trí độ bổn lai như

眾 生 病 盡 除
Chúng sanh bệnh tận trừ

又 度 作 護 法
Hựu độ tác hộ pháp

一 切 入 無 餘
Nhất thiết nhập vô dư

過 去 恆 沙 佛
Quá khứ hằng sa Phật

皆 同 此 一 途
Giai đồng thử nhất đồ

如 能 達 此 理
Như năng đạt thử lý

凡 夫 非 凡 夫
Phàm phu phi phàm phu.

Dịch :
Trí độ vốn là như
Chúng sinh bệnh phải trừ
Lại độ làm hộ pháp
Tất cả vào vô dư
Quá khứ hằng sa Phật
Cùng một con đường đi
Nếu đạt được lý đó
Phàm phu đâu phàm phu.


Bài Số 54 :
入 理 如 箭 射
Nhập lý như tiễn xạ

尋 文 轉 相 背
Tầm văn chuyển tương bối

直 道 不 肯 行
Trực đạo bất khẳng hành

識 路 成 迷 退
Thức lộ thành mê thoái

心 王 不 了 事
Tâm vương bất liễu sự

公 臣 生 執 礙
Công thần sanh chấp ngại

為 此 一 群 賊
Vi thử nhất quần tặc

生 死 如 踏 碓
Sanh tử như đạp đối.

Dịch :
Thiền lý như tên bắn
Tìm văn như xoay lưng
Không chịu đi đường thẳng
Mê man bị lạc đường
Tâm vương chả xong chuyện
Khiến lòng thiền ngại ngần
Do đó một đám giặc
Sinh tử cối xoay vần.


Bài Số 55 :
耳 聞 他 罵 詈
Nhĩ văn tha mạ lỵ

心 知 口 莫 對
Tâm tri khẩu mạc đối

惡 亦 不 須 嫌
Ác diệc bất tu hiềm

好 亦 不 須 愛
Hảo diệc bất tu ái

豁 達 無 關 津
Khoát đạt vô quan tân

虛 空 無 罣 礙
Hư không vô quái ngại

此 真 不 動 佛
Thử chân bất động Phật

亦 名 觀 自 在
Diệc danh quán tự tại.

Dịch :
Tai nghe lời mắng chửi
Nhưng miệng không mua l ời
Ác không cần phải ghét
Tốt cũng chẳng thương ai
Người đạt không cần bến
Hư không chẳng ngại gì
Đó là bất động Phật
Quán Thế Âm đó mà !


Bài Số 56 :
仰 手 是 天 堂
Ngưỡng thủ thị thiên đường

覆 手 是 地 獄
Phúc thủ thị địa ngục

地 獄 與 天 堂
Địa ngục dữ thiên đường

我 心 都 不 屬
Ngã tâm đô bất thuộc

化 城 猶 不 止
Hoá thành do bất chỉ

豈 況 諸 天 福
Khởi huống chư thiên phước

一 切 都 不 求
Nhất thiết đô bất cầu

曠 然 無 所 得
Khoáng nhiên vô sở đắc.

Dịch :
Ngửa tay là thiên đường
Sấp tay là địa ngục
Địa ngục và thiên đường
Tâm tôi đều không thuộc
Hóa thành do không chỉ
Huống chi là phước trời
Chẳng cần gì tất cả
Cho nên không được gì.


Bài Số 57 :
佛 有 一 等 慈
Phật hữu nhất đẳng từ

有 人 心 不 知
Hữu nhân tâm bất tri

一 切 皆 平 等
Nhất thiết giai bình đẳng

貧 富 總 憐 伊
Bần phú tổng lân y

富 者 你 莫 貪
Phú giả nễ mạc tham

貧 者 你 莫 癡
Bần giả nễ mạc si

無 貪 心 自 靜
Vô tham tâm tự tĩnh

無 癡 意 莫 思
Vô si ý mạc tư .

Dịch :
Lòng từ Phật bậc nhất
Người có biết hay chăng
Tất cả đều bình đẳng
Giầu, nghèo cũng đều thương
Xin ông đừng tham phú
Nghèo khó cũng đừng chê
Không tham tâm tự tĩnh
Không si ý không tư.


Bài Số 58 :
一 日 復 一 日
Nhất nhật phục nhất nhật

百 年 漸 漸 畢
Bách niên tiệm tiệm tất

急 急 除 妄 想
Cấp cấp trừ vọng tưởng

無 念 成 真 佛
Vô niệm thành chân phật

更 莫 苦 攀 緣
Cánh mạc khổ phan duyên

窺 他 世 上 物
Khuy tha thế thượng vật

忽 然 無 常 至
Hốt nhiên vô thường chí

累 劫 出 不 得
Luỹ kiếp xuất bất đắc.

Dịch :
Một ngày lại một ngày
Trăm năm dần dần hết
Vọng tưởng phải loại ngay
Vô niệm thành Phật thật
Chớ dính vào duyên khổ
Cứ xem vật trên đời
Bỗng nhiên vô thường tới
Kiếp nào ra khỏi đây ?


Bài Số 59 :
慚 愧 一 雙 耳
Tàm quý nhất song nhĩ

常 思 解 脫 聲
Thường tư giải thoát thanh

若 論 俗 語 話
Nhược luận tục ngữ thoại

實 是 不 能 聽
Thực thị bất năng thính

聞 財 耳 不 納
Văn tài nhĩ bất nạp

聞 色 心 不 生
Văn sắc tâm bất sanh

不 受 有 無 語
Bất thụ hữu vô ngữ

何 慮 不 惺 惺
Hà lự bất tỉnh tỉnh.

Dịch :
Một đôi tai hổ thẹn
Thường nghĩ thanh nào ra
Nếu bàn theo lời tục
Thật là chẳng thể nghe
Nghe của bịt tai lại
Nghe tiếng tâm chẳng sanh
Chẳng thọ không và có
Sợ gì tâm chẳng minh ?


Bài Số 60 :
惡 心 滿 三 界
Ác tâm mãn tam giới

口 即 念 彌 陀
Khẩu tức niệm di đà

心 口 相 違 背
Tâm khẩu tướng vi bối

群 賊 轉 轉 多
Quần tặc chuyển chuyển đa

一 塵 起 萬 境
Nhất trần khởi vạn cảnh

倏 忽 遍 娑 婆
Thúc hốt biến Ta bà

色 聲 求 佛 道
Sắc thanh cầu Phật đạo

結 果 盡 成 魔
Kết quả tận thành ma.

Dịch :
Tâm ác đầy ba giới
Miệng chuyên niệm Di Đà
Miệng tâm đều nghịch lại
Quần tặc chuyển nhiều mà
Một bụi khởi vạn cảnh
Bỗng biến thành Ta bà
Sắc thanh cầu Phật Đạo
Kết quả đều thành ma.


Bài Số 61 :
萬 法 從 心 起
Vạn pháp tùng tâm khởi

心 生 萬 法 生
Tâm sanh vạn pháp sanh

法 生 有 日 了
Pháp sanh hữu nhật liễu

來 去 枉 虛 行
Lai khứ uổng hư hành

寄 語 修 道 人
Ký ngữ tu đạo nhân

空 生 有 莫 生
Không sanh hữu mạc sanh

如 能 達 此 理
Như năng đạt thử lý

不 動 出 深 坑
Bất động xuất thâm kháng.

Dịch :
Vạn pháp từ tâm sinh
Tâm sinh vạn pháp sinh
Pháp sinh có ngày tận
Tới lui uổng hư hành
Chuyển cho người học đạo
Có sinh và không sinh
Nếu đạt được lý này
Không động ra khỏi hang.


Bài Số 62 :
佛 亦 不 離 心
Phật diệc bất ly tâm

心 亦 不 離 佛
Tâm diệc bất ly Phật

心 寂 即 菩 提
Tâm tịch tức bồ đề

心 然 即 有 物
Tâm nhiên tức hữu vật

物 即 變 成 魔
Vật tức biến thành ma

無 即 無 諸 佛
Vô tức vô chư Phật

若 能 如 是 用
Nhã năng như thị dụng

十 八 從 何 出
Thập bát tùng hà xuất.

Dịch :
Phật cũng chẳng lìa tâm
Tâm cũng chẳng lìa Phật
Bồ Đề là tịnh t âm
Tâm nhiên tức có vật.
Vật nếu biến thành ma
Vô là vô chư Phật
Nếu làm được như t hật
Mười tám ở đâu ra ?


Bài Số 63 :
牽 牛 駕 空 車
Khiên ngưu giá không xa

共 入 無 為 宅
Cộng nhập vô vi trạch

無 為 宅 甚 寬
Vô vi trạch thậm khoan

眾 生 卻 嫌 窄
Chúng sanh khước hiềm trách

十 方 同 一 室
Thập phương đồng nhất thất

何 曾 有 間 隔
Hà tằng hữu gian cách

有 法 人 不 得
Hữu pháp nhân bất đắc

無 心 自 度 厄
Vô tâm tự độ ách.

Dịch :
Buộc trâu vào không xa
Cùng vào vô vi nhà
Chúng sinh nhà rất rộng
Đều hoan hỷ tác gia
Mười phương cùng một nhà
Vì đâu có gián cách
Có pháp, người đâu ta
Vô tâm tự độ ách.


Bài Số 64 :
寶 珠 內 衣 裡
Bảo châu nội ý lý

繫 來 無 量 時
Kích lai vô lượng thời

遇 六 惡 知 識
Ngộ lục ác tri thức

又 常 假 慈 悲
Hựu thường giả từ bi

牽 我 飲 欲 酒
Khiên ngã ẩm dục tửu

醉 臥 都 不 知
Tuý ngoạ đô bất tri

情 盡 酒 復 醒
Tình tận tửu phục tỉnh

自 見 本 道 師
Tự kiến bản đạ sư.

Dịch :
Ngọc báu trong quần áo
Lúc buộc vô tận thời
Gập sáu trí thức ác
Lại thường giả từ bi
Muốn tôi uống chút rượu
Say nằm chẳng biết gì
Hết rượu thì lại tỉnh
Tự thấy bản đạo sư.


Bài Số 65 :
世 間 最 上 事
Thế gian tối thượng sự

唯 有 修 道 強
Duy hữu tu đạo cường

若 悟 無 生 理
Nhược ngộ vô sanh lý

三 界 自 消 亡
Tam giới tự tiêu vong

蘊 空 妙 德 現
Uẩn khôn diệu đức hiện

無 念 是 清 涼
Vô niệm thị thanh lương

此 即 彌 陀 土
Thử tức di đà thổ

何 處 覓 西 方
Hà xứ mịch tây phương.

Dịch :
Việc đời quan trọng nhất
Là tu đạo rất cường
Lý vô sinh nếu ngộ
Ba giới tự tiêu vong.
Uẩn không diệu đức hiện
Vô niệm là thanh lương
Đây đất Di Đà Phật
Nơi nào là Tây Phương.


Bài Số 66 :
凡 夫 智 量 狹
Phàm phu trí lương hiệp

妄 說 有 難 易
Vọng thuyết hữu nan dị

離 相 如 虛 空
Ly tướng như hư không

盡 契 諸 佛 智
Tận tiết chư Phật trí

戒 相 如 虛 空
Giới tướng như hư không

迷 人 自 作 持
Mê nhân tự tác trì

病 根 不 肯 拔
Bệnh căn bất khẳng bạt

執 是 弄 花 枝
Chấp thị lộng hoa chi.

Dịch :
Chí phàm phu nhỏ tí
Nói vọng là nan, dị
Ly tướng là hư không
Chẳng khế chư Phật trí
Hư không là giới tướng
Người mê tự nắm ghì
Tìm chẳng ra căn bệnh
Chấp đùa cành hoa thôi.


Bài Số 67 :
淼 淼 長 江 水
Diểu diểu trường giang thuỷ

周 而 還 復 始
Chu nhi hoàn phục thuỷ

昏 昏 三 界 人
Hôn hôn tam giới nhân

輪 迥 亦 如 此
Luân quýnh diệc như thử

輪 迥 改 形 貌
Luân quýnh cải hình mạo

長 江 色 不 異
Trường giang sắc bất dị

改 貌 勞 神 識
Cải mạo lao thần thức

終 須 到 佛 地
Chung tu đáo Phật địa .

Dịch :
Sông Trường giang cuồn cuộn
Trở về buổi ban sơ
Mê man người ba giới
Luân hồi như vậy ư !
Luân hồi thay hình dạng
Trường giang sắc chẳng thay
Cải dạng nhọc thần thức
Tu đến đất Phật này.


Bài Số 68 :
有 人 嫌 龐 老
Hữu nhân hiềm bang lão

龐 老 不 嫌 他
Bàng lão bất hiềm tha

開 門 待 知 識
Khai môn đãi tri thức

知 識 不 來 過
Tri thức bất lai quá

心 如 具 三 學
Tâm như cụ tam học

塵 識 不 相 和
Trần thức bất tương hoà

一 丹 療 萬 病
Nhất đan liệu vạn bệnh

不 假 藥 方 多
Bất giả dược phương đa.

Dịch :
Có người ghét lão Uẩn
Lão Uẩn chẳng ghét ai
Mở cửa đợi trí thức
Trí thức chẳng quá lai
Tâm biết cả ba học
Trần thức chẳng tương hòa
Một viên chữa trăm bệnh
Thuốc thật có nhiều toa.


Bài Số 69 :
一 宿 復 一 宿
Nhất tú phục nhất tú

光 陰 漸 漸 促
Quang âm tiệm tiệm xúc

報 你 心 王 道
Báo nễ tâm vương đạo

依 智 莫 依 識
Y trí mạc y thức

依 智 見 真 佛
Y trí kiến chân Phật

依 識 入 地 獄
Y thức nhập địa ngục

若 淪 六 趣 中
Nhược luân lục thú trung

受 苦 無 時 足
Thụ khổ vô thời túc.

Dịch :
Một đêm lại một đêm
Quang âm dần dần xúc
Bảo ông đường vua tâm
Theo trí chẳng theo thức
Theo trí thấy chân Phật
Địa ngục, thức vào theo
Nếu luận theo lục đạo
Thọ khổ chẳng đủ đeo.


Bài Số 70 :
世 人 重 名 利
Thế nhân trọng danh lợi

余 心 總 不 然
Dư tâm tổng bất nhiên

束 薪 貨 升 米
Thúc tân hoá thăng mễ

清 水 鐵 鐺 煎
Thanh thuỷ thiết đang tiễn

覺 熟 捻 鐺 下
Giác thục niệm đang hạ

將 身 近 畔 邊
Tướng thân cận bạn biên

時 時 拋 入 口
Thời thời phao nhập khẩu

腹 飽 肚 無 言
Phúc bão đỗ vô ngôn.

Dịch :
Người đời trọng danh lợi
Tôi thấy chẳng phải đâu
Bỏ rau và bát gạo
Trong nồi sắt đun lâu
Thấy chín đảo xuống dưới
Sáp người lại bếp chơi
Mọi lúc bỏ vào miệng
No bụng dạ chẳng lời.


Bài Số 71 :
羊 車 誘 下 愚
Dương xa dụ hạ ngu

鹿 車 載 中 夫
Lộc xa tải trung phù

大 乘 為 上 士
Đại thừa vi thượng sĩ

鵬 巢 鶴 不 居
Bằng sào hạc bất cư

鷦 鷯 住 蚊 睫
Tiêu liêu trú văn tiệp

居 士 咄 盲 驢
Cư sĩ đốt manh lư

若 論 質 利 帝
Nhược luận chất lợi đế

畢 竟 一 乘 無
Tất cánh nhất thừa vô.

Dịch :
Xe dê độ kẻ ngu
Xe nai độ trung phu
Xe lớn độ thượng sĩ
Tổ bằng, hạc nào cư
Hạc đâu ở nơi muỗi
Cư sĩ hô lừa mù
Nếu luận chất lợi đế
Cuối cùng một thừa vô.


Bài Số 72 :
端 坐 求 如 法
Đoan toạ cầu như pháp

如 法 轉 相 違
Như pháp chuyển tướng vi

拋 法 無 心 取
Phao pháp vô tâm thủ

始 自 卻 來 歸
Thuỷ tự khước lai quy

無 求 出 三 界
Vô cầu xuất tam giới

有 念 則 成 癡
Hữu niệm tắc thành si

求 佛 覓 解 脫
Cầu Phật mịch giải thoát

不 是 丈 夫 兒
Bất thị trượng phu nhi.

Dịch :
Ngồi nghiêm cầu như pháp
Như pháp chuyển đối đầu
Bỏ pháp không tâm nắm
Quay về phút ban đầu
Không cầu ra ba giới
Có niệm tức thành si
Cầu Phật tìm giải thoát
Chẳng là con trượng phu.


Bài Số 73 :
白 衣 不 執 相
Bạch y bất chấp tướng

真 理 從 空 生
Chân lý tùng không sanh

祇 為 心 無 礙
Kỳ vi tâm vô ngại

智 慧 出 縱 橫
Trí tuệ xuất túng hoành

唯 論 師 子 吼
Duy luận sư tử hống

不 許 野 干 鳴
Bất hứa dã can minh

菩 提 稱 最 妙
Bồ đề xứng tối diệu

猶 呵 是 假 名
Do kha thị giả danh.

Dịch :
Bạch y chẳng chấp tướng
Chân lý từ tâm sinh
Chỉ vì tâm vô ngại
Trí huệ mặc tung hoành
Chỉ luận sư tử rống
Chẳng hứa sói hoang kêu
Bồ đề xưng tối diệu
Do đặt tên tào lao.


Bài Số 74 :
覺 他 欲 打 你
Giác tha dục đả nễ

著 腳 即 須 抽
Trước giác tức tu trừu

已 後 再 相 見
Dĩ hậu tái tương kiến

他 羞 我 不 羞
Tha tu ngã bất tu

忍 辱 第 一 道
Nhẫn nhục đệ nhất đạo

歷 劫 無 冤 讎
Lịch kiếp vô oan thù

此 是 無 生 縣
Thử thị vô sanh huyện

不 屬 涅 槃 洲
Bất chúc niết bàn châu.

Dịch :
Thấy hắn muốn đánh lão
Muốn đá, rút chân ra
Khi nào phải gập mặt
Hắn thẹn, không phải ta
Nhẫn nhục điều thứ nhất
Là muôn kiếp chẳng thù
Đây là vô sinh huyện
Chẳng thuộc Niết bàn châu.


Bài Số 75 :
阿 爺 當 殿 坐
A gia đương điện toạ

子 向 前 頭 立
Tử hướng tiền đầu lập

父 子 同 宅 住
Phụ tử đồng trạch trú

小 魔 不 敢 入
Tiểu ma bất cảm nhập

時 開 無 盡 藏
Thời khai vô tận tạng

貧 者 相 供 給
Bần giả tương cung cấp

得 之 永 不 窮
Đắc chi vĩnh bất cùng

免 得 生 憂 悒
Miễn đắc sanh ưu ấp.

Dịch :
Ông già ngồi trong điện
Đứa con đứng hàng đầu
Cha con cùng một chỗ
Ma nhỏ dám vào đâu ?
Lúc mở vô tận tạng
Kẻ nghèo được cúng dường
Vĩnh viễn không nghèo khổ
Khỏi phải lo khổ buồn.


Bài Số 76 :
外 求 非 是 寶
Ngoại cầu phi thị bảo

無 念 自 家 珍
Vô niệm tự gia trân

心 外 求 佛 法
Tâm ngoại cầu phật pháp

總 是 倒 行 人
Tổng thị đảo hành nhân

般 若 名 尚 假
Bát nhã danh thượng gia

豈 可 更 依 文
Khởi khả cánh y văn

有 相 皆 虛 妄
Hữu tướng giai hư vọng

無 形 實 是 真
Vô hình thực thị chân.

Dịch :
Cầu ngoài chẳng của quý
Vô niệm là báu nhà
Tìm tâm ngoài Phật pháp
Chỉ tìm bất đảo gia
Bát nhã nếu là giả
Há chẳng nghe lời chăng
Có tướng đều hư vọng
Vô hình chính là chân.


Bài Số 77 :
報 汝 尋 真 理
Báo nhữ tầm chân lý

偷 生 佯 不 聞
Thâu sanh dương bất văn

及 其 身 命 卒
Cập kỳ thân mệnh tốt

心 口 便 紛 紜
Tâm khẩu tiện phân vân

我 命 不 能 與
Ngã mệnh bất năng dữ

將 錢 別 僱 人
Tướng tiền biệt cố nhân

為 讀 如 來 教
Vi độc như lai giáo

救 護 我 精 神
Cứu hộ ngã tinh thần.

Dịch :
Bảo ông tìm chân lý
Sống trộm chẳng nghe lời
Cho đến thân tổn hại
Tâm miệng liền rối bời
Mạng tôi chẳng hưng thịnh
Đem cho người khác tiền
Vì đọc Như Lai dạy
Nên mạnh mẽ tinh thần.


Bài Số 78 :
眾 生 多 品 類
Chúng sanh đa phẩm loại

諸 佛 祇 一 般
Chư Phật kỳ nhất ban

庶 人 見 天 子
Thứ nhân kiến thiên tử

知 隔 幾 重 關
Tri cách cơ trọng quan

若 有 過 人 策
Nhã hữu qua nhân sách

欲 見 亦 不 難
Dục kiến diệc bất nan

策 中 契 聖 理
Sách trung khế thánh lý

坐 取 國 家 官
Toạ thủ quốc gia quan .

Dịch :
Chúng sinh có nhiều loại
Chư Phật một bọn thôi
Người thường thấy thiên tử
Chẳng biết cách bao nơi
Nếu như có phương cách
Thì có khó cái gì ?
Kế này hợp thánh lý
Làm một chức quan đi !


Bài Số 79 :
從 根 誅 則 絕
Tùng căn tru tắc tuyệt

從 根 修 則 滅
Tùng căn tu tắc diệt

若 能 雙 株 斷
Nhã năng song chu đoạn

三 乘 盡 超 越
Tam thừa tận siêu việt

此 非 凡 夫 言
Thử phi phàm phu ngôn

妙 吉 分 明 說
Diệu cát phân minh thuyết

如 來 所 療 治
Như lai sở liệu trì

一 差 不 復 發
Nhất sai bất phục phát.

Dịch :
Trừ căn cây chắc tuyệt
Trừ căn tu chắc diệt
Nếu chém được cả hai
Ba thừa tận siêu việt
Đó là lời phàm phu
Nếu phân tích cho rõ
Như Lai trị dân ngu
Đã sai còn đâu tỏ.


Bài Số 80 :
罵 他 無 便 宜
Mạ tha vô tiện nghi

不 應 卻 得 穩
Bất ưng khước đắc ổn

無 瞋 神 自 安
Vô sân thần tự an

罵 他 還 自 損
Mạ tha hoàn tự tổn

忍 得 有 法 利
Nhẫn đắc hữu pháp lợi

罵 他 還 折 本
Mạ tha hoàn triết bản

瞋 喜 同 一 如
Sân hỷ đồng nhất như

遁 世 不 悶 悶
Độn thế bất muộn muộn.

Dịch :
Mắng hắn chẳng tiện nghi
Chẳng ưng được bình ổn
Không sân, thần tự an
Mắng hắn tự thương tổn
Nhẫn nhục được pháp l ợi
Phân tích còn hét la
Sân hỷ, cùng một nhà
Trốn đời chẳng phiền toái.


Bài Số 81 :
塵 六 門 前 喚
Trần lục môn tiền hoán

無 情 呼 不 入
Vô tình hô bất nhập

二 彼 總 空 空
Nhị bỉ tổng không không

自 然 唇 不 濕
Tự nhiên thần bất thấp

從 此 絕 因 緣
Tùng thử tuyệt nhân duyên

葛 五 隨 緣 出
Cát ngũ tuỳ duyên xuất

惟 有 空 寂 舍
Duy hữu không tịch xá

圓 八 同 金 七
Viên bát đồng kim thất.

Dịch :
Sáu trần ngoài hô hoán
Vô tình gọi chẳng vào
Hai cái này không cả
Nên môi chẳng ngọt ngào
Từ đó nhân duyên tuyệt
Năm uẩn từ duyên sang
Tuy có không tịnh xá
Tám viên cùng bẩy vàng.


Bài Số 82 :
城 內 數 萬 戶
Thành nội số vạn hộ

不 柰 我 恆 一
Bất nại ngã hằng nhất

時 時 師 子 吼
Thời thời sư tử hống

禽 獸 俱 皆 卒
Cầm thú câu giai tốt

教 作 羅 侯 羅
Giáo tác la hầu la

無 蹤 持 戒 律
Vô tung trì giới luật

但 知 入 理 坐
Đản tri nhập lý toạ

日 頭 骨 咄 出
Nhật đầu cốt đốt xuất.

Dịch :
Trong thành có vạn hộ
Chẳng ngại một mình tôi
Mọi lúc sư tử rống
Cầm thú đều ngất ngây
Dạy ông học Hầu La
Giữ giới luật không vết
Nếu biết ngồi đúng cách
Có ngày cất đầu ra.


Bài Số 83 :
迷 時 三 界 有
Mê thời tam giới hữu

悟 即 出 囂 纏
Ngộ tức xuất hiêu triền

心 無 六 入 跡
Tâm vô lục nhập tích

清 淨 達 本 源
Thanh tịnh đạt bổn nguyên

地 獄 成 淨 土
Địa ngục thành tịnh thổ

招 手 別 諸 天
Chiêu thủ biệt chư thiên

報 語 三 塗 宅
Báo ngữ tam đồ trạch

共 你 更 無 緣
Cộng nễ cánh vô duyên

非 論 早 與 晚
Phi luận tảo dữ vãn

悟 理 即 無 邊
Ngộ lý tức vô biên.

Dịch :
Mê thời ba giới có
Ngộ thời ra khỏi triền
Vô tâm, sáu xứ nhập
Thanh tịnh đạt bản nguyên
Địa ngục thành tịnh thổ
Vẫy tay biệt chư thiên
Ba đồ là báo ngữ
Cùng ông là vô duyên
Chẳng luận chiều và sớm
Ngộ lý tức vô biên.


Bài Số 84 :
心 王 不 能 了
Tâm vương bất năng liễu

何 不 依 真 智
Hà bất y chân trí

一 吼 百 獸 伏
Nhất hống bách thú phục

盡 見 無 生 理
Tận kiến vô sanh lý

無 生 理 甚 寬
Vô sanh lý thậm khoan

無 心 無 可 看
Vô tâm vô khả khán

非 內 外 中 間
Phi nội ngoại trung gian

非 生 死 涅 槃
Phi sanh tử niết bàn

諸 法 無 住 處
Chư pháp vô trụ xứ

遨 遊 神 自 安
Ngao du thần tự an.

Dịch :
Tâm vương chẳng thể xong
Sao chẳng theo chân trí
Một tiếng rống thú lồng
Thấy hết vô sanh lý
Lý vô sinh rất rộng
Vô tâm, có thể xem
Không trung gian, nội, ngoại
Không sinh tử, Niết bàn
Chư pháp không chỗ trú
Thần ngao du tự an.


Bài Số 85 :
山 中 失 卻 心
Sơn trung thất khước tâm

任 運 騰 騰 語
Nhậm vận đằng đằng ngữ

語 即 說 空 空
Ngữ tức thuyết không không

空 中 無 蛇 鼠
Không trung vô xà thử

有 心 波 浪 起
Hữu tâm ba lãng khởi

無 心 是 淨 土
Vô tâm thị tịnh thổ

淨 土 生 真 佛
Tịnh thổ sanh chân Phật

佛 還 傳 佛 語
Phật hoàn truyền Phật ngữ

佛 能 度 眾 生
Phật năng độ chúng sanh

眾 生 是 佛 母
Chúng sanh thị Phật mẫu.

Dịch :
Ở núi mất cả t âm
Mặc kệ các đằng ngữ
Ngữ tức nói không, không
Trong không, không xà thử
Có tâm sóng mới khởi
Không tâm là Tây phương
Tịnh thổ sinh chân Phật
Phật truyền lời Phật thương
Chúng sinh được Phật độ
Chúng sinh là Phật nương.


Bài Số 86 :
故 宅 有 寶 珠
Cố trạch hữu bảo châu

卻 向 田 野 求
Khước hướng điền dã cầu

這 箇 一 群 賊
Giá cá nhất quần tặc

賺 你 徒 悠 悠
Khiêm nễ đồ du du

泥 上 搽 粧 粉
Nê hượng trà trang phấn

壁 上 塗 渾 油
Bích thượng đồ hồn du

愚 人 見 夢 事
Ngu nhân kiến mộng sự

讚 歎 道 能 修
Tán thán đạo năng tu

臘 月 三 十 日
Tích nguyệt tam thập nhật

元 無 一 物 收
Nguyên vô nhất vật thu .

Dịch :
Nhà cũ có châu báu
Chẳng cần ruộng hoang rồi
Chỉ là một bầy giặc
Lừa ông chạy xa thôi
Trên bùn thêm phấn trắng
Trên tường pha thêm dầu
Người ngu hay nằm mộng
Khen rằng đạo khả (dễ) tu
Ngày ba mươi tháng chạp
Chẳng thu vật nào ư ?


Bài Số 87 :
五 蘊 若 實 有
Ngũ uẩn nhược thực hữu

則 合 有 色 形
Tắc hợp hữu sắc hình

五 蘊 若 實 無
Ngũ uẩn nhược thực vô

則 合 無 形 聲
Tắc hợp vô hình thanh

祇 為 假 名 字
Kỳ vi giả danh tự

所 以 妄 來 停
Sở dĩ vọng lai đình

若 了 名 相 空
Nhược liễu danh tướng không

事 盡 總 惺 惺
Sự tận tổng tỉnh tỉnh

心 王 無 障 礙
Tâm vương vô chướng ngại

擺 撥 三 界 行
Bãi bát tam giới hành.

Dịch :
Năm uẩn nếu thực có
Hợp lại có sắc hình
Năm uẩn nếu không thực
Tất sẽ không hình thanh
Chỉ là danh tự giả
Cho nên vọng sẽ thôi
Nếu rõ không danh tướng
Thì là giả cả thôi
Tâm vương không chướng ngại
Ba giới mặc rong chơi.


Bài Số 88 :
慈 悲 說 斯 法
Từ bi thuyết tư pháp

現 疾 為 眾 生
Hiện tật vị chúng sanh

純 陀 獻 後 供
Thuần đà hiến hậu cúng

妙 德 亦 同 行
Diệu đức diệc đồng hành

名 相 有 差 別
Danh tướng hữu sai biệt

法 身 同 一 形
Pháp thân đồng nhất hình

化 身 千 萬 億
Hoá thân thiên vạn ức

方 從 立 空 名
Phương tùng lập không danh

不 須 執 有 法
Bất tu chấp hữu pháp

圓 通 最 大 精
Viên thông tối đại tinh.

Dịch :
Từ bi nói ra pháp
Có bệnh vì chúng sinh
Thuần đà hiến và cúng
Diệu đức cũng đồng hành
Danh tướng có sai biệt
Pháp thân cùng một hình
Hóa thân muôn vạn ức
Vừa mới lập không danh
Chẳng nên chấp có pháp
Viên thông tối đại linh.


Bài Số 89 :
君 家 住 聚 落
Quân gia trụ tụ lạc

余 自 居 山 谷
Dư tự cư sơn cốc

山 空 無 有 物
Sơn không vô hữu vật

聚 落 百 種 有
Tụ lạc bách chúng hữu

有 者 喫 飯 食
Hữu giả khiết phạn thực

無 者 空 張 口
Vô giả không trương khẩu

口 空 肚 亦 空
Khẩu không đỗ diệc không

還 將 空 喫 有
Hoàn tướng không khiết hữu

有 盡 物 歸 空
Hữu tận vật quy không

同 體 無 前 後
Đồng thể vô tiền hậu.

Dịch :
Nhà ông trú tụ lạc
Tôi tự trú sơn am
Núi không, không có vật
Tu lạc có cả trăm
Người có, ăn cơm được
Người không, không mở mồm
Mồm không, bụng trống rỗng
Cứ tưởng hữu khế không
Vật về không là hết
Cùng thể trước, sau không.


Bài Số 90 :
欲 得 真 成 佛
Dục đắc chân thành Phật

無 心 於 萬 物
Vô tâm ư vạn vật

心 如 境 亦 如
Tâm như cảnh diệc như

真 智 從 如 出
Chân trí tùng như xuất

定 慧 等 莊 嚴
Định tuệ đẳng trang nghiêm

廣 演 波 羅 蜜
Quảng diễn Ba la mật

流 通 十 方 界
Lưu thông thập phương giới

諸 有 不 能 疾
Chư hữu bất năng tật

報 汝 學 道 人
Báo nhữ học đạo nhân

祇 麼 便 成 佛
Kỳ ma tiện thành Phật.

Dịch :
Muốn trở thành Phật thật
Vô tâm với vạn vật
Tâm như cảnh cũng như
Chân trí từ như xuất
Trang nghiêm với định tuệ
Quảng diễn Pháp Ba La
Lưu thông cả mười giới
Hữu vi có bệnh gì
Bảo ông người học đạo
Thành Phật có khó chi ?


Bài Số 91 :
讀 經 須 解 義
Độc kinh tu giải nghĩa

解 義 始 修 行
Giải nghĩa thuỷ tu hành

若 能 依 義 學
Nhược năng y nghĩa học

即 入 涅 樂 城
Tức nhập niết lạc thành

讀 經 不 解 義
Độc kinh bất giải nghĩa

多 見 不 如 盲
Đa kiến bất như manh

緣 文 廣 占 地
Duyên văn quảng chiêm địa

心 中 不 肯 耕
Tâm trung bất khẳng canh

田 田 總 是 草
Điền điền tổng thị thảo

稻 從 何 處 生
Đạo tùng hà xứ sanh.

Dịch :
Đọc kinh cần giải nghĩa
Giải nghĩa mới tu hành
Nếu mà theo nghĩa học
Tức vào Niết Bàn thành
Tụng kinh chẳng giải nghĩa
Thấy nhiều chả bằng mù
Duyên văn là bói toán
Trong lòng không muốn cầy
Nếu ruộng toàn là cỏ
Lúa từ đâu ra đây !


Bài Số 92 :
有 人 道 不 得
Hữu nhân đạo bất đắc

是 伊 心 王 黑
Thị y tâm vương hắc

不 能 自 了 事
Bất năng tự liễu sự

埋 藏 一 群 賊
Man tạng nhất quần tặc

群 賊 多 貪 癡
Quần tặc đa tham si

緣 事 說 是 非
Duyên sự thuyết thị phi

心 王 被 賊 使
Tâm vương bị tặc sử

劫 劫 無 出 期
Kiếp kiếp vô xuất kỳ

見 花 不 識 樹
Kiến hoa bất thức thụ

果 熟 始 應 知
Quả thục thuỷ ưng tri.

Dịch :
Có người nói chẳng được
Là ông, tâm vương đen
Chẳng thể xong mọi chuyện
Trong đó bầy giặc hèn
Bầy giặc nhiều tham si
Gập chuyện nói thị phi
Tâm vương bị giặc khiến
Kiếp, kiếp chẳng lúc ra
Thấy hoa chẳng thấy thụ
Quả chín mới kêu à ?


Bài Số 93 :
諸 佛 與 眾 生
Chư Phật dữ chúng sanh

元 來 同 一 家
Nguyên lai đồng nhất gia

不 識 親 尊 長
Bất thức thân tôn trưởng

外 面 認 假 爺
Ngoại diện nhận giả gia

優 曇 不 肯 摘
Ưu đàm bất khẳng trích

專 採 葫 蘆 花
Chuyên thải hồ lô hoa

葫 蘆 花 未 落
Hồ lô hoa vị lạc

常 被 三 五 枷
Thường bị tam ngũ gia

如 斯 之 等 類
Như tư chi đẳng loại

輪 轉 劫 恆 沙
Luân chuyển kiếp hằng sa.

Dịch :
Chúng sinh và chư Phật
Vốn là cùng một nhà
Chẳng biết thân tôn trưởng
Bề ngoài nhận giả cha
Ưu đàm chẳng thể hái
Chuyên hái hồ lô hoa
Hoa hồ lô chửa rụng
Thường bị cùm năm ba
Những chúng sinh cùng loại
Luân hồi kiếp nào ra ?


Bài Số 94 :
香 山 有 栴 檀
Hương sơn hữu chiên đàn

寶 山 無 伊 蘭
Bảo sơn vô y lan

金 山 照 毛 頭
Kim sơn chiếu mao đầu

毛 頭 百 億 寬
Mao đầu bách ức khoan

淨 心 空 室 坐
Tịnh tâm không thất toạ

妙 德 四 方 安
Diệu đức tứ phương an

空 生 知 內 外
Không sanh tri nội ngoại

相 事 付 阿 難
Tướng sự phó a nan

如 能 達 此 理
Như năng đạt thử lý

無 處 即 泥 洹
Vô xứ tức nê hoàn.

Dịch :
Hương Sơn có chiên đàn
Bảo Sơn lan không có
Kim Sơn chiếu đầu lông
Đầy đủ trăm ý cỏ
Lắng lòng tọa không thất
Diệu đức bốn phương an
Không sinh biết ngoại nội
Sự tướng giao A Nan
Như hiểu được ý đó
Chỗ nào chẳng Niết Bàn.


Bài Số 95 :
余 為 田 舍 翁
Dư vi điền xá ông

世 上 最 貧 窮
Thế thượng tối bần cùng

家 中 無 一 物
Gia trung vô nhất vật

啟 口 說 空 空
Khải khẩu thuyết không không

舊 時 惡 知 識
Cựu thời ô tri thức

總 度 作 師 僧
Tổng độ tác sư tăng

和 合 一 處 坐
Hoà hợp nhất xứ toạ

常 教 聽 大 乘
Thường giáo thính đại thừa

食 時 與 持 缽
Thực thời dữ trì bát

唯 我 一 人 供
Duy ngã nhất nhân cung.

Dịch :
Tôi làm điền xá ông
Ở đời rất bần cùng
Trong nhà không một vật
Mở miệng nói không không
Thuở xưa ác tri thức
Thường độ các ông tăng
Đều cùng ngồi một chỗ
Đại thừa pháp nghe thường
Lúc ăn thì trì bát
Chỉ có tôi cúng dường.


Bài Số 96 :
平 等 無 有 二
Bình đẳng vô hữu nhị

終 日 同 宅 住
Chung nhật đồng trạch trú

世 人 不 了 妄
Thế nhân bất liễu vọng

心 生 外 緣 取
Tâm sanh ngoại duyên thủ

取 得 外 相 佛
Thủ đắc ngoại tướng Phật

樂 卻 變 成 苦
Lạc khước biến thành khổ

苦 即 諸 法 生
Khổ tức chư pháp sanh

大 海 從 何 渡
Đại hải tùng hà độ

為 報 知 音 者
Vi báo tri âm giả

好 好 看 道 路
Hảo hảo khán đạo lộ.

Dịch :
Bình đẳng tâm bất nhị
Cả ngày cùng ở chung
Người đời không vọng nữa
Tâm sinh ngoại tướng sinh
Nhìn tướng Phật mà mộ
Vui đã biến thành khổ
Khổ thì chư pháp sanh
Biển lớn bờ nào độ
Để báo bạn tri âm
Tốt thôi, coi đạo lộ.


Bài Số 97 :
慚 愧 一 雙 眼
Tàm quý nhất song nhãn

曾 見 數 般 人
Tằng kiến sổ bát nhân

端 正 亦 不 愛
Đoan chánh diệc bất ái

醜 陋 亦 不 瞋
Xú lậu diệc bất sân

當 頭 異 國 色
Đương đầu dị quốc sắc

何 須 妄 起 塵
Hà tu vọng khởi trần

低 頭 自 形 相
Đê đầu tự hình tướng

都 無 一 處 真
Đô vô nhất xứ chân

身 心 如 幻 化
Thân tâm như huyễn hoá

滿 眼 沒 怨 親
Mãn nhãn một oán thân.

Dịch :
Xấu hổ một đôi mắt
Đã thấy một số nhân
Đoan chánh cũng không ái
Gập xấu cũng chẳng sân
Nếu gập người quốc sắc
Đâu có khởi vọng trần
Cúi đầu xem hình tướng
Chả có chỗ nào chân
Thân tâm là ảo hóa
Đầy mắt không oán thân.


Bài Số 98 :
大 乘 一 等 義
Đại thừa nhất đẳng nghĩa

本 自 無 遮 閉
Bổn tự vô già bế

凡 夫 著 相 求
Phàm phu trước tướng cầu

心 生 有 執 滯
Tâm sanh hữu chấp trệ

無 心 為 真 空
Vô tâm vi chân không

空 寂 為 本 體
Không tịch vi bổn thể

無 問 亦 無 說
Vô vấn diệc vô thuyết

常 照 勿 使 廢
Thường chiếu vật sử phế

佛 子 行 道 已
Phật tử hành đạo dĩ

更 莫 愁 來 去
Cánh mạc sầu lai khứ.

Dịch :
Đại thừa chỉ một nghĩa
Vốn có dấu gì đâu
Phàm phu chấp cầu cạnh
Vô sinh chẳng thể mau
Vô tâm là chân không
Bản thể vốn tịch không
Không hỏi cũng không nói
Thường chiếu chẳng chịu buông
Phật tử đã hành đạo
Đến đi đâu có buồn.


Bài Số 99 :
無 念 清 涼 寺
Vô niệm thanh lương tự

蘊 空 真 五 臺
Uẩn không chân ngũ đài

對 境 心 無 垢
Đối cảnh tâm vô cấu

當 情 心 死 灰
Đương tình tâm tử hôi

妙 理 於 中 現
Diệu lý ô trúng hiện

優 曇 空 裡 開
Ưu đàm không lý khai

無 求 真 法 眼
Vô cầu chân pháp nhãn

離 相 見 如 來
Ly tướng kiến Như Lai

若 能 如 是 學
Nhã năng như thị học

不 動 出 三 災
Bất động xuất tam tai.

Dịch :
Vô niệm Thanh Lương tự
Uẩn không, thật Ngũ đài
Đối cảnh tâm không lấm
Tình khởi tro của ai ?
Diệu lý bên trong hiện
Ưu đàm nở trong không
Chẳng cần chân pháp nhãn
Lìa tướng thấy Phật chăng ?
Nếu học như thế này
Chẳng động ra ba tai.


Bài Số 100 :
常 聞 阿 人 佛
Thường văn a nhân Phật

擬 向 東 方 討
Nghĩ hướng đông phương thảo

今 日 審 思 惟
Kim nhật thẩm tư duy

不 動 自 然 到
Bất động tự nhiên đáo

語 汝 守 門 奴
Ngữ nhữ thủ môn nô

何 須 苦 煩 燥
Hà tu khổ phiền táo

我 奏 父 王 知
Ngã tấu phụ vương tri

與 汝 改 名 號
Dữ nhữ cải danh hiệu

破 卻 有 為 功
Phá khước hữu vi công

顯 示 無 為 道
Hiển thị vô vi đạo.

Dịch :
Thường nghe người học Phật
Toàn hướng về Tây Phương
Ngày nay suy xét kỹ
Chẳng động, đã làm xong
Ông là người giữ cửa
Đừng nhọc lòng làm chi
Tôi tâu phụ vương biết
Ông đổi danh là gì
Phá chấp làm công quả
Tỏ rõ đạo Vô Vi.


Bài Số 101 :
識 樂 眾 生 樂
Thức lạc chúng sanh lạc

緣 繩 妄 走 作
Duyên thằng vọng tẩu tác

智 樂 菩 薩 樂
Trí lạc Bồ tát lạc

無 繩 亦 無 縛
Vô thằng diệc vô phược

若 有 發 心 者
Nhược hữu phát tâm giả

直 須 學 無 作
Trực tu học vô tác

莫 道 怕 落 空
Mạc đạo phạ lạc không

得 空 亦 不 惡
Đắc không diệc bất ác

見 礦 不 別 金
Kiến khoáng bất biệt kim

入 礦 方 知 錯
Nhập khoáng phương tri thác.

Dịch :
Thức vui chúng sanh vui
Dây thừng tạo vọng đi
Trí vui Bồ Tát vui
Không dây không buộc gì
Nếu tâm có chấp trước
Nên học đạo Vô Vi
Chẳng sợ lạc không đạo
Được không, không là tai
Thấy vàng chỉ là khoáng
Vào mỏ biết mình sai.


Bài Số 102 :
苦 痛 役 身 心
Khổ thống dịch than tâm

勞 神 覓 官 職
Lao thần mịch quan chức

暫 得 色 毛 披
Tạm đắc sắc mao phi

拍 按 作 瞋 色
Phách án tác sân sắc

口 口 打 奴 兵
Khẩu khẩu đả nô binh

聲 聲 遣 拔 肋
Thanh thanh khiển bạt lặc

聞 道 送 王 老
Văn đạo tống vương lão

曲 亦 變 成 直
Khúc diệc biến thành trực

縱 令 有 理 道
Túng lệnh hữu lý đạo

分 疏 亦 不 得
Phân sơ diệc bất đắc.

Dịch :
Thân tâm chịu khổ nạn
Nhọc thần tạo chức ngôi
Tạm thời thấy da dẻ
Xét án thấy sân thôi
Lời lời đánh nô tặc
Âm thanh trợ giúp người
Nghe nói Tống Vương lão
Cong biến thành thẳng rồi
Theo lệnh thấy đạo lý
Sơ quen cũng đành thôi.


Bài Số 103 :
家 長 自 飲 酒
Gia trưởng tự ẩm tửu

舉 家 一 時 醉
Cử gia nhất thời tuý

失 火 燒 故 宅
Thất hoả thiêu cố trạch

運 水 沃 空 地
Vận thuỷ ốc không địa

水 火 當 頭 發
Thuỷ hoả đương đầu phát

三 災 一 時 起
Tam tai nhất thời khởi

空 中 鳩 鴿 舞
Không trung cưu cáp vũ

騾 來 助 放 屁
Loa lai trợ phóng thí

因 中 無 好 花
Nhân trung vô hảo hoa

結 果 亦 天 理
Kết quả diệc thiên lý.

Dịch :
Gia trưởng tự uống rượu
Cả nhà phải phen say
Dùng lửa đốt nhà cũ
Vận nước uổng công thôi
Nước và lửa cùng phát
Ba tai họa cùng lên
Không trung bồ câu múa
Làm chộn rộn bước chân
Trong đó không hoa tốt
Kết quả lý trời chăng ?


Bài Số 104 :
學 道 迷 路 人
Học đạo mê lộ nhân

實 是 可 憐 許
Thực thị khả lân hứa

被 賊 妄 牽 纏
Bị tặc vọng khiên triền

惡 緣 取 次 與
Ác duyên thủ thứ dữ

有 法 遍 娑 婆
Hữu pháp biến sa bà

開 眼 看 佛 語
Khai nhãn khán Phật ngữ

洗 舌 讀 經 典
Tẩy thiệt độc kinh điển

和 經 弄 蛇 鼠
Hoà kinh lộng xà thử

動 念 三 界 成
Động niệm tam giới thành

迷 失 當 時 路
Mê thất đương thời lộ.

Dịch :
Người học đạo lạc đường
Thật rất đáng bi thương
Bị giặc vọng dẫn dắt
Duyên ác xong còn vương
Có pháp khắp Ta bà
Mở mắt thấy Phật Đà
Rửa lưỡi tụng kinh điển
Cùng kinh lộng thử, sà
Động niệm thành ba giới
Mê lạc mất đường qua.


Bài Số 105 :
身 現 凡 夫 事
Thân hiện phàm phu sự

內 照 自 分 明
Nội chiếu tự phân minh

三 千 大 千 界
Tam thiên đại thiên giới

滿 中 諸 眾 生
Mãn trúng chư chúng sanh

剎 那 造 有 業
Sát na tạo hữu nghiệp

了 了 總 知 情
Liễu liễu tổng tri tình

納 安 芥 子 裡
Nạp an giới tử lý

稱 為 無 相 經
Xứng vi vô tướng kinh

常 持 人 不 識
Thường trì nhân bất thức

念 時 無 色 聲
Niệm thời vô sắc thanh.

Dịch :
Thân hiện phàm phu sự
Nội chiếu tự phân minh
Tam thiên đại thiên giới
Trong đó đầy chúng sinh
Sát na tạo ra nghiệp
Đã rõ hết sự tình
Chuyện ở trong hạt cải
Chỉ dùng kinh vô hình
Thường tụng người chẳng biết
Niệm thời không sắc thanh.


Bài Số 106 :
學 佛 作 夢 事
Học Phật tác mộng sự

不 須 論 地 獄
Bất tu luận địa ngục

天 堂 總 越 卻
Thiên đường tổng việt khước

六 識 為 僮 僕
Lục thức vi đồng bộc

心 心 無 所 住
Tâm tâm vô sở trụ

處 處 塵 不 著
Xứ xứ trần bất trước

五 道 絕 人 行
Ngũ đạo tuyệt nhân hành

無 心 是 極 樂
Vô tâm thị cực lạc

空 裡 見 優 曇
Không lý kiến ưu đàm

眾 生 作 橋 彴
Chúng sanh tác kiều thược.

Dịch :
Học Phật tạo mộng mơ
Chẳng tu luận địa ngục
Thiên đường đã vượt qua
Sáu thức là đồng bộc
Tâm không có chỗ nào
Nơi nơi trần không trước
Năm đạo không người vào
Vô tâm là cực lạc
Trong không thấy ưu đàm
Xây cầu để liên lạc.


Bài Số 107 :
欲 得 速 成 佛
Dục đắc tốc thành Phật

祇 學 無 生 忍
Kỳ học vô sanh nhẫn

非 常 省 心 力
Phi thường tỉnh tâm lực

當 時 煩 惱 盡
Đương thời phiền não tận

七 寶 藏 門 開
Thất bảo tạng môn khai

智 慧 無 窮 盡
Trí tuệ vô cùng tận

廣 演 波 羅 蜜
Quảng diễn Ba la mật

無 心 可 鄙 吝
Vô tâm khả bỉ lận

祇 恐 著 有 人
Kỳ khủng trước hữu nhân

愚 癡 自 不 信
Ngu si tự bất tín.

Dịch :
Muốn mau được thành Phật
Vô sinh nhẫn phải hay
Phi thường ra công sức
Phiền não phải trừ ngay
Cửa kho bẩy báu mở
Trí tuệ thật vô cùng
Quảng diễn Ba La Mật
Vô tâm hối tiếc chăng
Chỉ sợ người chấp có
Ngu si không tin tưởng.


Bài Số 108 :
世 人 皮 上 黠
Thế nhân bì thượng hiệp

心 裡 沒 頭 癡
Tâm lý một đầu si

他 貪 目 前 利
Tha tham mục tiền lợi

焉 知 已 後 非
Yên tri dĩ hậu phi

謾 胡 欺 得 漢
Man hồ khi đắc hán

誇 道 手 腳 遲
Khoa đạo thủ giác trì

走 向 見 閻 老
Tẩu hướng kiến diêm lão

倒 拖 研 米 槌
Đảo tha nghiên mễ chuỳ

恐 君 不 覺 悟
Khổng quân bất giác ngộ

今 日 報 君 知
Kim nhật báo quân tri.

Dịch :
Trí thông minh người thế
Tâm lý chẳng có si
Vì tham lợi trước mắt
Chẳng kể hậu quả gì
Người Hồ khi người Hán
Nói chân tay chậm rì
Khi gập Diêm Vương lão
Khó tránh được mễ chùy
Sợ rằng ông chẳng ngộ
Hôm nay bảo ông hay.


Bài Số 109 :
中 人 樂 寂 靜
Trung nhân lạc tịch tĩnh

下 士 好 威 儀
Hạ sĩ hảo uy nghi

菩 薩 心 無 礙
Bồ tát tâm vô ngại

同 凡 凡 不 知
Đồng phàm phàm bất tri

佛 是 無 相 體
Phật thị vô tướng thể

何 須 有 相 持
Hà tu hữu tướng trì

但 令 心 了 事
Đản lịnh tâm liễu sự

遮 莫 外 人 疑
Già mạc ngoại nhân nghi

如 人 渴 飲 水
Như nhân khát ẩm thuỷ

冷 煖 心 自 知
Lãnh noãn tâm tự tri.

Dịch :
Người trung thích yên tĩnh
Người hạ thích uy nghi
Bồ tát tâm vô ngại
Cùng phàm, phàm biết chi
Phật không có tướng thể
Chấp tướng mà làm gì
Chỉ cần tâm xong chuyện
Mặc người ngoài hoài nghi
Cũng như người uống nước
Nóng, lạnh tự mình hay.


Bài Số 110 :
識 若 不 受 塵
Thức nhược bất thụ trần

心 亦 不 顛 狂
Tâm diệc bất điên cuồng

妙 智 作 心 師
Diệu trí tác tâm sư

名 為 破 有 王
Danh vi phá hữu vương

須 臾 證 六 度
Tu du chứng lục độ

動 用 五 種 香
Động dụng ngũ chủng hương

此 即 真 極 樂
Thử tức chân cực lạc

亦 是 真 西 方
Diệc thị chân Tây phương

釋 迦 無 量 壽
Thích Ca vô lượng thọ

同 居 此 道 場
Đồng cư thử đạo tràng.

Dịch :
Thức nếu không thọ trần
Tâm cũng không điên cuồng
Diệu trí là thầy học
Gọi là phá hữu vương
Phút chốc chứng lục độ
Động dụng ngũ chủng hương
Đó là chân cực lạc
Cũng là chân Tây Phương
Thích Già vô lượng thọ
Ở cùng một đạo tràng.


Bài Số 111 :
俗 務 不 廢 作
Tục vụ bất phế tác

內 秘 貪 心 學
Nội bí tham tâm học

世 人 假 名 聞
Thế nhân giả danh văn

超 然 總 莫 著
Siêu nhân tổng mạc hóa

息 念 三 界 空
Tức niệm tam giới không

無 求 出 五 濁
Vô cầu xuất ngũ trọc

法 報 皆 圓 滿
Pháp báo giai viên mãn

意 根 成 正 覺
Ý căn thành chánh giác

若 能 如 此 修
Nhược năng như thử tu

輪 王 亦 不 博
Luân vương diệc bất bác.

Dịch :
Việc tục chẳng phế bỏ
Mật pháp tham học gì
Nghe người đời nói giả
Cũng chẳng chấp làm chi
Bặt niệm ba giới không
Không cầu thoát năm trọc
Pháp báo đều đầy tràn
Ý căn thành chánh giác
Cứ tu như vậy anh
Luân vương cũng chẳng bác.


Bài Số 112 :
耳 聞 無 相 理
Nhĩ văn vô tướng lý

眼 空 不 受 色
Nhãn không bất thụ sắc

鼻 嗅 無 相 香
Tỵ khứu vô tướng hương

舌 嘗 無 相 食
Thiệt thường vô tướng thực

身 著 無 相 衣
Thân trước vô tướng ý

意 隨 無 相 得
Ý tuỳ vô tướng đắc

心 靜 越 諸 天
Tâm tĩnh việt chư thiên

神 清 見 彌 勒
Thần thanh kiến Di Lặc

十 方 同 一 乘
Thập phương đồng nhất thừa

無 心 記 南 北
Vô tâm ký Nam Bắc.

Dịch :
Tai nghe không tiếng vang
Mắt nhìn chẳng thấy sắc
Mũi ngửi chẳng thấy hương
Lưỡi nếm không thấy vị
Thân chẳng thấy áo mặc
Ý trông theo tướng vô
Tâm tĩnh vượt mọi mặt
Thần thanh thấy Di Lặc
Mười phương một thừa thôi
Vô tâm nhớ Nam Bắc.


Bài Số 113 :
一 時 復 一 時
Nhất thời phục nhất thời

步 步 向 前 移
Bộ bộ hướng tiền di

無 常 有 限 分
Vô thường hữu hạn phận

早 晚 即 不 知
Tảo vãn tức bất tri

古 人 一 交 語
Cổ nhân nhất giao ngữ

預 辦 沒 貧 兒
Dự biện một bần nhi

聞 少 須 修 道
Văn thiểu tu tu đạo

莫 待 衰 老 時
Mạc đãi suy lão thời

邂 逅 符 到 來
Giải cấu phù đáo lai

賺 你 更 無 疑
Khiêm nễ cánh vô nghi

勸 君 不 肯 聽
Khuyến quân bất khẳng thính

三 塗 真 可 悲
Tam đồ chân khả bi.

Dịch :
Một thời lại một thời
Từng bước phía trước đi
Vô thường có kỳ hạn
Sớm chiều có biết gì
Cổ nhân nếu đoán trước
Chẳng có kẻ nghèo đâu
Ít nghe người tu đạo
Chờ cho đến bạc đầu
Giải nghĩa khi bùa đến
Khiến ông chẳng có nghi
Khuyên ông đừng nghe nhé
Ba đồ thật đáng bi.


Bài Số 114 :
如 來 大 慈 悲
Như lai đại từ bi

廣 演 波 羅 蜜
Quảng diễn ba la mật

了 知 三 界 苦
Liễu tri tam giới khổ

慇 懃 勸 君 出
Ân cần khuyến quân xuất

得 之 不 肯 修
Đắc chi bất khẳng tu

實 是 頑 皮 物
Thực thị ngoan bì vật

他 是 已 成 佛
Tha thị dĩ thành Phật

汝 是 當 成 佛
Nhữ thị đương thành Phật

當 成 自 不 成
Đương thành tự bất thành

是 誰 之 過 失
Thị thuỳ chi quá thất

已 後 累 劫 苦
Dĩ hậu luỹ kiếp khổ

莫 尤 過 去 佛
Mạc vưu quá khứ Phật.

Dịch :
Từ bi là Đức Phật
Rộng nói Ba La Mật
Biết ba giới khổ nàn
Ân cần mời ông xuất
Muốn được mà không tu
Thực là một lũ ngu
Thích Ca đã thành Phật
Ông chẳng thành Phật ư
Đương thành tự chẳng thành
Là lỗi ai làm mất
Cả kiếp sau khổ nàn
Đừng oán quá khứ Phật.

Bài Số 115 :
誰 家 郎 君 子
Thuỳ gia lang quân tử

開 眼 造 地 獄
Khai nhãn tạo địa ngục

枉 法 取 人 錢
Uổng pháp thủ nhân tiền

養 那 一 群 賊
Dưỡng na nhất quần tặc

饒 伊 家 戶 大
Nhiêu y gia hộ đại

業 成 出 不 得
Nghiệp thành xuất bất đắc

除 非 輪 迥 滿
Trừ phi luân quýnh mãn

換 形 償 他 力
Hoán hình thường tha lực

看 君 騎 底 驢
Khán quân kỵ để lư

總 是 如 此 色
Tổng thị như thử sắc

無 事 被 鞭 杖
Vô sự bị tiên trượng

有 理 說 不 得
Hữu lý thuyết bất đắc.

Dịch :
Là lang quân nhà ai
Mở mắt tạo địa ngục
Uổng pháp lấy tiền người
Nuôi nấng một bầy giặc
Tha ông nghiệp nhà lớn
Nghiệp hết cũng chẳng xong
Trừ phi luân hồi đẫy
Tha lực đổi hình dung
Con lừa ông vẫn cưỡi
Đều là sắc đó ông
Giả sử bị gậy đánh
Có lý nói chẳng thông.


Bài Số 116 :
愚 人 打 瓮 破
Ngu nhân đả úng phá

求 人 望 錮 護
Cầu nhân vọng cố hộ

惡 法 得 錢 財
Ác pháp đắc tiền tài

布 施 擬 補 處
Bố thi nghĩ bổ xứ

物 色 不 相 當
Vật sắc bất tương đương

此 事 無 煩 做
Thử sự vô phiền tố

縱 然 有 少 福
Túng nhiên hữu thiểu phước

那 將 地 獄 去
Na tướng địa ngục khứ

罪 福 當 頭 行
Tội phước đương đầu hành

何 時 相 值 遇
Hà thời tướng trị ngộ

自 本 猶 折 卻
Tự bổn do chiết khước

安 得 有 利 路
An đắc hữu lợi lộ .

Dịch :
Người ngu đánh gạch vỡ
Cậy người che chở mình
Ác pháp được tiền của
Bổ xứ đâu tới mình ?
Tương đương vật và sắc
Phiền não chẳng phát sinh
Giả sử có ít phúc
Địa ngục phô bóng hình
Đời người đầy tội phúc
Lúc nào mới tỏ tường
Vốn không muốn chân mỏi
Lợi được một con đường.


Bài Số 117 :
先 須 持 五 戒
Tiên tu trì ngũ giới

方 始 得 人 身
Phương thuỷ đắc nhân thân

有 財 將 布 施
Hữu tài tướng bố thi

身 即 不 窮 貧
Thân tức bất cùng bần

若 行 十 善 業
Nhược hành thập thiện nghiệp

聞 道 得 天 人
Văn đạo đắc thiên nhân

天 人 生 滅 福
Thiên nhân sanh diệt phước

來 去 如 車 輪
Lai khứ như xa luân

有 為 接 梵 世
Hữu vi tiếp phạn thế

不 及 一 毫 真
Bất cập nhất hào chân

更 欲 談 玄 妙
Cánh dục đàm huyền diệu

慮 恐 法 王 瞋
Lự khủng pháp vương sân.

Dịch :
Trước hãy giữ năm giới
Mới có được thân người
Có tiền tưởng bố thí
Thân sẽ không nghèo rồi
Tu hành mười thiện nghiệp
Nghe nói làm người trời
Người trời nếu hết phúc
Thì phải chịu luân hồi
Hữu vi tiếp phạn thế
Chẳng một pháp là chân
Chớ nói huyền, nói diệu
Lo sợ pháp vương sân.


Bài Số 118 :
一 皮 較 一 皮
Nhất bì giác nhất bì

孫 子 不 如 兒
Tôn tử bất như nhi

坐 禪 勝 讀 經
Toạ thiền thắng độc kinh

讀 經 勝 有 為
Độc kinh thắng hữu vi

尋 文 不 識 理
Tầm văn bất thức lý

棄 母 養 阿 姨
Khí mẫu dưỡng A Di

阿 姨 是 色 身
A Di thị sắc thân

阿 娘 是 法 體
A nương thị pháp thể

色 身 是 文 字
Sắc thân thị văn tự

法 入 無 為 理
Pháp nhập vô vi lý

文 字 有 生 滅
Văn tự hữu sanh diệt

無 相 宛 然 爾
Vô tướng uyển nhiên nhĩ.

Dịch :
So sánh da và da
Cháu chẳng bằng con mà
Tọa thiền thắng tụng đọc
Đọc kinh thắng hữu vi
Tìm văn chẳng thấy lý
Bỏ mẹ nuôi bà dì
Bà dì là thân sắc
Pháp thể là mẹ à
Sắc thân là văn tự
Pháp vào lý vô vi
Văn tự có sanh diệt
Vô tướng mới chính là.


Bài Số 119 :
佛 教 本 無 妄
Phật giáo bổn vô vọng

句 句 須 論 實
Cú cú tu luận thực

剋 已 饒 益 他
Khắc dĩ nhiêu ích tha

俗 所 謂 陰 騭
Tục sở vị âm chất

遮 莫 是 天 王
Già mạc thị thiên vương

饒 君 宰 相 姪
Nhiêu quân tể tướng điệt

世 間 有 貴 賤
Thế gian hữu quý tiện

業 力 還 同 一
Nghiệp lực hoàn đồng nhất

語 汝 富 貴 人
Ngữ nhữ phú quý nhân

貧 兒 莫 欺 屈
Bần nhi mạc khi khuất

習 重 業 力 成
Tập trùng nghiệp lực thành

翻 覆 難 得 出
Phiên phúc nan đắc xuất.

Dịch :
Không vọng là Đạo Phật
Lời, lời đều là thật
Quên mình lợi cho người
Tục ngữ gọi âm chất (sự an bài của trời)
Độ chẳng do thiên vương
Cháu tể tướng là ông
Thế gian có quý tiện
Nhưng nghiệp lực là không
Bảo cho người giầu có
Chớ có khinh người nghèo
Tập thành nghiệp lực trọng
Ra được biết ngày nào ? !


Bài Số 120 :
自 恨 已 身 癡
Tự hận dĩ thân si

有 事 無 人 知
Hữu sự vô nhân tri

橫 展 兩 腳 睡
Hoành triển lưỡng giác thuỵ

至 曉 不 尋 思
Chí hiểu bất tầm tư

諸 佛 為 我 爺
Chư Phật vi ngã gia

我 是 世 尊 兒
Ngã thị thế tôn nhi

兒 今 已 長 大
Nhi kim dĩ trưởng đại

替 父 為 導 師
Thế phụ vi đạo sư

父 子 同 宅 住
Phụ tử đồng trạch trú

寸 步 不 相 離
Thốn bộ bất tướng ly

法 身 無 相 貌
Pháp thân vô tướng mạo

世 人 那 得 知
Thế nhân na đắc tri .

Dịch :
Tự hận thân mình si
Có chuyện chẳng biết gì
Ruỗi thẳng hai chân ngủ
Tới sáng, chẳng nghĩ suy
Tôi gọi Phật là bố
Tôi là con Thế Tôn
Trẻ nay đã khôn lớn
Tôn bố là tôn sư
Bố, con ở cùng nhà
Ly, tấc chẳng rời xa
Pháp thân không tướng mạo
Người đời khó biết qua.


Bài Số 121 :
此 箇 一 群 賊
Thử cá nhất quần tặc

生 生 欺 主 人
Sanh sanh khi chủ nhân

即 今 識 汝 也
Tức kim thức nhữ dã

不 共 汝 相 親
Bất cộng nhữ tương thân

你 若 不 伏 我
Nễ nhược bất phục ngã

我 則 處 處 說
Ngã tắc xứ xứ thuyết

教 人 總 識 汝
Giáo nhân tổng thức nhữ

遣 汝 行 路 絕
Khiển nhữ hành lộ tuyệt

你 若 能 伏 我
Nễ nhược năng phục ngã

我 亦 不 分 別
Ngã diệc bất phân biệt

共 汝 同 一 身
Cộng nhữ đồng nhất thân

永 離 於 生 滅
Vĩnh ly ư sanh diệt.

Dịch :
Cái đó là bầy giặc
Chỉ thích khinh chủ nhân
Nay tôi nhận ra hắn
Chẳng cùng hắn làm thân
Nếu ông chẳng phục tôi
Tôi đi khắp nơi thuyết
Chỉ ông cho người hay
Khiến hành lộ ông tuyệt
Nếu ông nhận ra tôi
Tôi cũng không phân biệt
Với ông một thân thôi
Chẳng lìa sinh và diệt.


Bài Số 122 :
世 人 重 珍 寶
Thế nhân trọng trân bảo

我 則 不 如 然
Ngã tắc bất như nhiên

名 聞 即 知 足
Danh văn tức tri túc

富 貴 心 不 緣
Phú quý tâm bất duyên

唯 樂 簞 瓢 飲
Duy lạc đan biều ẩm

無 求 澡 鏡 銓
Vô cầu tảo kính thuyên

饑 食 西 山 稻
Cơ thực tây sơn đạo

渴 飲 本 源 泉
Khát ẩm bổn nguyên tuyền

寒 披 無 相 服
Hàn phi vô tương phục

熱 來 松 下 眠
Nhiệt lai tùng hạ miên

知 身 無 究 竟
Tri thân vô cứu cánh

任 運 了 殘 年
Nhậm vận liễu tàn niên.

Dịch :
Người đời trọng châu báu
Tôi chẳng coi tự nhiên
Nghe tên tự biết đủ
Phú quý tâm chẳng duyên
Uống thì có chai nước
Không cần tắm nhà gương
Gạo Tây Sơn khi đói
Uống nước suối bản nguyên
Lúc lạnh chẳng mặc ấm
Nóng ngủ dưới rặng thông
Biết thân không cứu cánh
Mặc cho đến năm cùng.


Bài Số 123 :
霧 重 日 難 出
Vụ trọng nhật nan xuất

雲 厚 月 朧 朧
Vân hậu nguyệt lung lung

有 心 求 覓 佛
Hữu tâm cầu mịch Phật

晝 夜 用 心 功
Trú dạ dụng tâm công

見 夢 言 將 實
Kiến mộng ngôn tướng thực

聞 真 耳 卻 聾
Văn chân nhĩ khước lung

群 賊 當 路 坐
Quần tặc đương lộ toạ

道 理 若 為 通
Đạo lý nhược vi thông

見 性 若 玲 瓏
Kiến tính nhược linh lung

多 求 說 處 通
Đa cầu thuyết xứ thông

取 他 凡 聖 語
Thủ tha phàm thánh ngữ

到 頭 渾 是 空
Đáo đầu hồn thị không.

Dịch :
Sương nặng trời khó mọc
Mây đầy trăng mông lung
Có tâm tìm kiếm Phật
Ngày đêm dụng tâm công
Thấy mộng cho là thật
Bị điếc, tai thật nghe
Bọn giặc ngồi trên lộ
Đạo lý dường sáng lòe
Kiến tánh dường mông lung
Cầu nhiều, nhiều chỗ thông
Nắm lấy phàm thánh ngữ
Cuối cùng cũng là không.


Bài Số 124 :
云 何 為 人 演
Vân hà vi nhân diễn

離 相 說 如 如
Ly tướng thuyết như như

心 鏡 俱 空 靜
Tâm kính câu không tĩnh

無 實 亦 無 虛
Vô thực diệc vô hư

心 通 常 嘿 用
Tâm thông thường hắc dụng

出 世 入 無 餘
Xuất thế nhập vô dư

梵 釋 咸 恭 敬
Phạm thích hàm cung kính

菩 薩 亦 同 居
Bồ tát diệc đồng cư

語 是 凡 夫 語
Ngữ thị phàm phu ngữ

理 合 釋 迦 書
Lý hợp Thích gia thư

若 能 如 是 學
Nhược năng như thị học

不 枉 用 工 夫
Bất uổng dụng công phu.

Dịch :
Vì sao vì người diễn
Lý tưởng nói như như
Tâm cảnh đều yên tĩnh
Không thật cũng không hư
Tâm thường thích công dụng
Xuất thế nhập vô dư
Phạm Thích hàm cung kính
Bồ đề cũng đồng cư
Lời là phàm phu ngữ
Lý hợp Thích gia thư
Nếu có thể học thế
Không uổng dụng công phu.


Bài Số 125 :
寅 朝 飲 稀 粥
Dần triều ẩm hy chúc

飯 後 兩 束 薪
Phạn hậu lưỡng thúc tân

貨 得 二 升 米
Hoá đắc nhị thăng mễ

支 我 有 餘 身
Chi ngã hữu dư thân

身 無 饑 火 逼
Thân vô cơ hoả bức

安 余 無 相 神
An dư vô tướng thần

神 安 佛 土 淨
Thần an Phật thổ tịnh

內 外 絕 埃 塵
Nội ngoại tuyệt ai trần

無 間 說 般 若
Vô gian thuyết bát nhã

豁 達 啟 關 津
Khoát đạt khải quan tân

火 燒 家 計 盡
Hoả thiêu gia kế tận

全 成 無 事 人
Toàn thành vô sự nhân.

Dịch :
Giờ Dần thì ăn cháo
Sau bữa hai bó rau
Tiêu hóa hai thăng gạo
Duy trì thân hữu dư
Thân không bị đói ép
Yên ổn không tướng thần
Thần an Phật thổ tĩnh
Trong, ngoài không bụi trần
Vô gián nói Bát Nhã
Người đạt chỉ bến mê
Đốt lửa gia kế tận
Cả thành vô sự mà.


Bài Số 126 :
圓 鏡 朗 如 日
Viên kính lãng như nhật

湧 出 無 礙 智
Dũng xuất vô ngại trí

梵 語 波 羅 蜜
Phạn ngữ ba la mật

唐 言 無 量 義
Đường ngôn vô lượng nghĩa

說 者 說 無 相
Thuyết giả thuyết vô tướng

離 者 離 文 字
Ly giả ly văn tự

但 說 無 上 道
Đản thuyết vô thượng đạo

利 他 還 自 利
Lợi tha hoàn tự lợi

若 能 入 理 行
Nhược năng nhập lý hành

不 動 到 如 地
Bất động đáo như địa

緣 事 常 區 區
Duyên sự thường khu khu

不 如 展 腳 睡
Bất như triển giác thuỵ.

Dịch :
Gương tròn sáng mặt nhật
Trí vô ngại hiện ra
Phạn ngữ Ba La Mật
Đường ngôn lắm nghĩa mà
Người nói chuyện vô tướng
Lìa bỏ văn tự thôi
Nhưng nói đạo vô thượng
Lợi mình rồi lợi người
Nếu hiểu được lý đó
Phải như đất không lay
Duyên sự thường cố chấp
Thẳng hai chân ngủ ngay.


Bài Số 127 :
我 觀 三 界 有
Ngã quán tam giới hữu

有 人 披 草 舍
Hữu nhân phi thảo xá

蛇 鼠 同 穴 住
Xà thử đồng huyệt trụ

白 日 恆 如 夜
Bạch nhật hằng như dạ

鳩 鴿 為 親 情
Cưu cáp vi thân tình

羅 剎 同 心 話
La sát đồng tâm thoại

五 狗 常 嗥 吠
Ngũ cẩu thường tạo phệ

思 之 令 人 怕
Tư chi linh nhân phạ

我 觀 總 是 幻
Ngã quán tổng thị huyễn

虛 空 名 亦 假
Hư không danh diệc giả

放 牛 喫 草 庵
Phóng ngưu khiết thảo am

三 身 同 一 化
Tam thân đồng nhất hoá.

Dịch :
Tôi quán ba giới có
Có kẻ ở nhà gianh
Rắn chuột cùng một huyệt
Ngày trắng như đêm đen
Cưu, cáp là thân hữu
La sát là đồng tình
Ngũ khuyển thường hay sủa
Suy nghĩ hại tâm mình
Tôi quán đời là ảo
Là hại đến cái tâm
Thả trâu ăn am cỏ
Đồng hóa cả ba thân.


Bài Số 128 :
若 能 相 用 語
Nhược năng tướng dụng ngữ

教 君 一 箇 訣
Giáo quân nhất cá quyết

捻 取 三 毒 箭
Niệm thủ tam độc tiễn

一 時 總 拗 折
Nhất thời tổng ảo triết

田 地 成 四 空
Điền địa thành tứ không

五 狗 牙 總 缺
Ngũ cẩu nha tổng khuyết

色 蘊 自 消 亡
Sắc uẩn tự tiêu vong

六 賊 俱 磨 滅
Lục tặc câu ma diệt

閻 羅 成 法 王
Diêm la thành pháp vương

羅 剎 成 菩 薩
La sát thành bồ tát

勿 論 已 一 身
Vật luận dĩ nhất thân

舉 國 一 時 悅
Cử quốc nhất thời duyệt.

Dịch :
Nếu có thể dùng lời
Dạy ông một câu quyết
Ba tên độc trong tay
Bẻ gẫy ông phải biết
Đất mộng thành bốn không
Răng năm cẩu đều khuyết
Sắc uẩn tự tiêu vong
Sáu giặc đều bị diệt
Diêm La thành pháp vương
La sát thành Bồ tát
Chớ luận chỉ một thân
Cả nước nhất thời duyệt.


Bài Số 129 :
達 人 知 是 幻
Đạt nhân tri thị huyễn

縱 損 心 亦 如
Túng tổn tâm diệc như

諸 天 不免 難
Chư thiên bất miễn nạn

況 復 此 閻 浮
Hùng phục thử diêm phù

須 尋 無 上 理
Tu tầm vô thượng lý

莫 更 苦 踟 躕
Mạc cánh khổ trì trù

衣 食 纔 方 足
Y thực tài phương túc

不 用 積 盈 餘
Bất dụng tích doanh dư

少 欲 有 涅 槃
Thiểu dục hữu niết bàn

知 足 非 凡 夫
Tri túc phi phàm phu

當 來 無 地 獄
Đương lai vô địa ngục

現 在 出 三 塗
Hiện tại xuất tam đồ.

Dịch :
Người đạt biết là ảo
Tâm tổn cũng là như
Chư thiên chẳng mắc nạn
Hàng phục cõi Diêm Pphù
Phải tìm lý vô thượng
Chẳng phải khổ liền liền
Áo, cơm đều đầy đủ
Chẳng tiêu của để dành
Niết bàn là chẳng muốn
Biết đủ không phải thường
Đương lai không địa ngục
Hiện tại ra ba đường.


Bài Số 130 :
外 若 絕 攀 緣
Ngoại nhã tuyệt phan duyên

歡 喜 常 現 前
Hoan hỷ thường hiện tiền

本 來 何 所 得
Bổn lai hà sở đắc

吉 祥 自 現 形
Cát tường tự hiện hình

空 生 稱 長 老
Không sanh xứng trưởng lão

燃 燈 常 照 明
Nhiên đăng thường chiếu minh

彌 勒 是 同 學
Di lặc thị đồng học

釋 迦 是 長 兄
Thích Ca thị trưởng huynh

神 通 次 第 坐
Thần thông thứ đệ toạ

無 勞 問 姓 名
Vô lao vấn tính danh

名 相 有 差 別
Danh tướng hữu sai biệt

法 身 同 一 形
Pháp thân đồng nhất hình.

Dịch :
Nếu ở ngoài các duyên
Vui vẻ thường hiện tiền
Bản lai được gì chứ
Tốt lành tự hiện hình
Không sanh gọi trưởng lão
Nhiên đăng thường chiếu minh
Di Lặc là đồng học
Thích Ca là trưởng huynh
Thần thông sau đả tọa
Không nhọc hỏi tánh danh
Có danh có sai biệt
Pháp thân cùng một hình.


Bài Số 131 :
知 余 轉 般 若
Tri dư chuyển Bát Nhã

見 余 轉 金 剛
Kiến dư chuyển Kim Cương

合 掌 恭 敬 了
Hợp chưởng cung kính liễu

不 動 見 空 王
Bất động kiến không vương

亦 勝 身 命 施
Diệc thắng thân mệnh thi

亦 勝 坐 天 堂
Diệc thắng toạ thiên đường

亦 勝 五 臺 供
Diệc thắng ngũ đài cúng

亦 勝 求 西 方
Diệc thắng cầu Tây Phương

於 住 而 無 住
Ư trú nhi vô trú

其 福 不 可 量
Kỳ phước bất khả lượng

有 為 如 夢 幻
Hữu vi như mộng ảo

無 相 契 真 常
Vô tướng khế chân thường.

Dịch :
Biết tôi chuyển Bát Nhã
Thấy tôi chuyển Kim Cương
Cung kính chắp tay lạy
Bất động thấy không vương
Cũng thắng bỏ thân mạng
Thắng thân, ngồi thiên đường
Cũng thắng ngũ đài cúng
Cũng thắng cầu Tây Phương
Nếu trú mà không trú
Phúc ấy không thể lường
Hữu vi như mộng ảo
Vô tướng khế chân thường.


Bài Số 132 :
無 有 報 龐 大
Vô hữu báo bàng đại

空 空 無 處 坐
Không không vô xứ toạ

家 內 空 空 空
Gia nội không không không

空 空 無 有 貨
Không không vô hữu hoá

日 在 空 裡 行
Nhật tại không lý hành

日 沒 空 裡 臥
Nhật một không lý ngoạ

空 坐 空 吟 詩
Không toạ không ngâm thi

詩 空 空 相 和
Thi không không tướng hoà

莫 怪 純 用 空
Mạc quái thuần dụng không

空 是 諸 佛 座
Không thị chư Phật toạ

世 人 不 別 寶
Thế nhân bất biệt bảo

空 即 是 實 貨
Không tức thị thực hoá

若 嫌 無 有 空
Nhược hiềm vô hữu không

自 是 諸 佛 過
Tự thị chư Phật quá.

Dịch :
Không, hữu báo Bàng đại
Không , không, không xứ tọa
Trong nhà không, không, không
Không, không, không hữu hóa
Cứ đi khi trời mọc
Trời lặn ngồi trong nhà
Không ngồi, không ngâm vịnh
Không thi, không tương hòa
Chẳng lạ thuần dụng công
Chủ Phật tọa là không
Người đời chẳng phân biệt
Bảo bối cũng là không
Nếu chẳng có không hữu
Tội của chư Phật chăng ?


Bài Số 133 :
有 人 有 所 知
Hữu nhân hữu sở tri

有 事 有 是 非
Hữu sự hữu thị phi

聞 道 無 相 理
Văn đạo vô tướng lý

心 執 不 生 疑
Tâm chấp bất sanh nghi

五 歲 更 不 長
Ngũ tuế cánh bất trưởng

祇 作 阿 孩 兒
Kỳ tác a hài nhi

將 拳 口 裡 咬
Tướng quyền khẩu lý giảo

百 年 不 肯 離
Bách niên bất khẳng ly

假 花 雖 端 正
Giả hoa tuy đoan chánh

究 竟 不 充 饑
Cứu cánh bất sung cơ

都 緣 癡 孩 子
Đô duyên si hài tử

不 識 是 權 宜
Bất thức thị quyền nghi

如 來 無 相 理
Như Lai vô tướng lý

有 作 盡 皆 非
Hữu tác tận giai phi.

Dịch :
Có người có sở tri
Có sự có thị phi
Nghe đạo lý vô tướng
Tâm chấp, không sinh nghi
Năm tuổi chẳng khôn lớn
Chỉ là đứa hài nhi
Cho tay vào miệng cắn
Trăm năm chẳng chia ly
Hoa giả tuy đoan chính
Kết quả khỏi đói đâu
Đều duyên đứa si ngốc
Chẳng biết quyền nghi đâu
Như Lai thực vô tướng
Có làm cũng không đâu.


Bài Số 134 :
合 瞋 不 須 瞋
Hợp sân bất tu sân

合 喜 不 須 喜
Hợp hỷ bất tu hỷ

喜 即 婬 慾 生
Hỷ tức dâm dục sanh

瞋 即 毒 蛇 起
Sân tức độc xà khởi

毒 蛇 起 猛 火
Độc xà khởi mãnh hoả

婬 慾 成 貪 鬼
Dâm dục thành tham quỷ

猛 火 和 貪 鬼
Mãnh hoả hoà tham quỷ

癡 狼 咈 心 底
Si lang phất tâm đắc

妄 想 如 恆 沙
Vọng tưởng như hằng sa

煩 惱 無 遮 止
Phiền não vô già chỉ

無 明 黑 漆 漆
Vô minh hắc tất tất

渴 來 飲 鹹 水
Khát lai ẩm hàm thuỷ

終 日 緣 事 走
Chung nhật duyên sự tẩu

不 肯 入 空
Bất khẳng nhập không.

Dịch :
Hợp sân chẳng tu sân
Hợp hỷ chẳng tu hỷ
Hỷ tức dâm dục sinh
Dâm tức độc sà khởi
Độc sà khởi lửa mạnh
Dâm dục thành quỷ tham
Lửa mạnh và âm quỷ
Để sói si đáy tâm
Vọng tưởng : cát sông hằng
Phiền não lúc nào ngưng
Vô minh đen như mực
Khát : nước muối đó ông
Cả ngày chỉ duyên sự
Chẳng nhập vào lý không.


Bài Số 135 :
我 見 好 畜 生
Ngã kiến hảo súc sanh

知 是 嘍 羅 漢
Tri thị lâu la hán

枉 法 取 人 錢
Uổng pháp thủ nhân tiền

誇 道 能 計 算
Khoa đạo năng kế toán

得 即 渾 家 用
Đắc tức hồn gia dụng

受 苦 沒 人 伴
Thụ khổ một nhân bạn

有 力 任 他 騎
Hữu lực nhiệm tha kỵ

棒 鞭 脊 上 楦
Bổng tiên tích thượng tuyên

觜 上 著 龍 頭
Chuỷ thượng trước long đầu

口 中 銜 鐵 片
Khẩu trung hàm thiết phiến

項 領 被 磨 穿
Hạng linh bị ma xuyên

鼻 孔 芒 繩 絆
Tỵ khổng mang thằng ban

自 種 還 自 收
Tự chủng hoàn tự thu

佛 也 不 能 斷
Phật dã bất năng đoạn.

Dịch :
Tôi thấy súc sanh mạnh
Biết là Lâu la hán
Uổng pháp lấy tiền người
Khoe có thể tính toán
Được cả đồ gia dụng
Khổ chẳng có bạn bè
Có sức mặc chủ cưỡi
Roi vọt quất lưng nè
Trên miệng là râu mép
Hàm thiếc vây quanh mồm
Đầu, cổ bị cọ sát
Lỗ mũi dây thừng mơn
Gieo nhân thì hái quả
Phật cũng khó dứt cơn.


Bài Số 136 :
慚 愧 一 軀 身
Tàm quý nhất khu thân

梵 號 波 羅 柰
Phạn hào ba la nại

被 賊 一 群 使
Bị tặc nhất quần sứ

尋 常 不 自 在
Tầm thường bất tự tại

亦 名 為 枯 井
Diệc danh vi khô tỉnh

亦 名 為 韝 袋
Diệc danh vi câu đại

亦 名 朽 故 宅
Diệc danh hủ cố trạch

亦 名 幻 三 昧
Diệc danh huyễn tam muội

佛 罵 作 死 屍
Phật mạ tác tử thi

乘 屍 渡 大 海
Thừa thi độ đại hải

大 海 元 無 水
Đại hải nguyên vô thuỷ

死 屍 非 是 船
Tử thi phi thị thuyền

熟 看 世 上 事
Thục khan thế thượng sự

總 是 假 因 緣
Tổng thị giả nhân duyên

若 了 身 心 相
Nhược liễu thân tâm tướng

空 裡 任 橫 眠
Không lý nhiệm hoành miên

具 此 六 慚 愧
Cụ thử lục tàm quý

實 是 不 求 天
Thực thị bất cầu thiên.

Dịch :
Hổ thẹn một tấm thân
Phạn kêu Ba la Nại
Bị bầy giặc sai thân
Tầm thường chẳng tự tại
Cũng gọi là khô tỉnh
Cấu đại cũng là danh
Cũng gọi nhà cũ nát
Là tam muội đó anh
Phật mắng là thây chết
Cưỡi thây độ biển to
Biển lớn vốn không nước
Thây chết không thuyền đò
Xem kỹ chuyện người thế
Dều là giả nhân duyên
Tướng thân tâm cứ chấp
Ngủ trong không vậy a
Đó là sáu con quỷ
Chẳng cầu trời đó mà.


Bài Số 137 :
如 來 一 真 智
Như lai nhất chân trí

遍 滿 娑 婆 界
Biên mãn sa bà giới

慇 懃 說 方 便
Ân cần thuyết phương tiện

有 人 自 不 解
Hữu nhân tự bất giải

無 處 不 生 心
Vô xứ bất sanh tâm

有 處 多 貪 愛
Hữu xứ đa tham ái

心 王 作 黑 業
Tâm vương tác hắc nghiệp

教 他 口 懺 悔
Giáo tha khẩu sám hối

口 懺 心 不 改
Khẩu sám tâm bất cải

心 口 相 違 背
Tâm khẩu tướng vi bối

不 服 無 心 藥
Bất phục vô tâm dược

病 根 終 不 差
Bệnh căn chung bất sai

著 相 求 菩 提
Trước tướng cầu bồ đề

不 免 還 他 債
Bất miễn hoàn tha trái.

Dịch :
Như Lai nhất chân trí
Đầy khắp cõi Ta bà
Ân cần nói phương tiện
Có người không hiểu ra
Không chỗ không sanh tâm
Có chỗ có ái tâm
Tâm vương tạo ác nghiệp
Dạy hắn hối lỗi lầm
Tâm hối lòng không đổi
Tâm miệng đối nghịch nhau
Chẳng uống vô tâm dược
Căn bệnh có sai đâu
Cầu Bồ đề chấp tướng
Nợ cũ có trả đâu ?


Bài Số 138 :
無 貪 勝 布 施
Vô tham thắng bố thi

無 癡 勝 坐 禪
Vô si thắng toạ thiền

無 瞋 勝 持 戒
Vô sân thắng trì giới

無 念 勝 求 緣
Vô niệm thắng cầu duyên

盡 見 凡 夫 事
Tận kiến phàm phu sự

夜 來 安 樂 眠
Dạ lai an lạc miên

寒 時 向 火 坐
Hàn thời hướng hoả toạ

火 本 實 無 煙
Hoả bản thực vô yên

不 忌 黑 闇 女
Bất kỵ hắc ám nữ

不 求 功 德 天
Bất cầu công đức thiên

任 運 生 方 便
Nhiệm vận sanh phương tiện

皆 同 般 若 船
Giai đồng bát nhã thuyền

若 能 如 是 學
Nhược năng như thị học

功 德 實 無 邊
Công đức thực vô biên.

Dịch :
Vô tham, thắng bố thí
Vô si, thắng tọa thiền
Vô sân, thắng giữ giới
Vô niệm, thắng cầu duyên
Đã thấy phàm phu sự
Đêm tới ngủ yên vui
Lạnh thì hướng lửa tọa
Lửa vốn không khói rồi
Chẳng kỵ hắc ám nữ
Chẳng cầu công đức thiên
Mặc kệ sinh phương tiện
Đều dùng Bát Nhã thuyền
Nếu như thế mà học
Công đức thật vô biên.


Bài Số 139 :
十 方 同 一 等
Thập phương đồng nhất đẳng

此 是 真 如 寺
Thử thị chân như tự

裡 有 無 量 壽
Lý hữu vô lượng thọ

本 來 無 名 字
Bổn lai vô danh tự

凡 夫 不 入 理
Phàm phu bất nhập lý

心 緣 世 上 事
Tâm duyên thế thượng sự

乞 錢 買 瓦 木
Khất tiền mãi ngoã mộc

蓋 他 虛 空 地
Cái tha hư không địa

卻 被 六 賊 驅
Khước bị lục tặc khu

背 卻 真 如 智
Bối khước chân như trí

終 日 受 艱 辛
Chung nhật thụ gian tân

亡 想 圖 名 利
Vong tưởng đồ danh lợi

如 此 學 道 人
Như thử học đạo nhân

累 劫 終 不 至
Luỹ kiếp chung bất chí.

Dịch :
Mười phương cùng một hạng
Đó là chùa chân như
Trong có vô lượng thọ
Vốn là không danh từ
Người phàm không hiểu lý
Tâm duyên chuyện trên đời
Xin tiền mua ngói gạch
Chỉ là hư không thôi
Bị sáu giặc xua đuổi
Chân như trí đối đầu
Cả ngày chịu cay đắng
Vọng tưởng danh lợi đâu
Cứ như thế học mãi
Vạn kiếp chẳng tới đâu.


Bài Số 140 :
楞 伽 寶 山 高
Lăng già bảo sơn cao

四 面 無 行 路
Tứ diện vô hành lộ

惟 有 達 道 人
Duy hữu đạt đạo nhân

乘 空 到 彼 處
Thừa không đáo bỉ xứ

羅 漢 若 悟 空
La hán nhược ngộ không

擲 錫 騰 空 去
Trịch tích đằng không khứ

緣 覺 若 悟 空
Duyên giác nhược ngộ không

醒 見 三 生 事
Tỉnh kiến tam sanh sự

菩 薩 若 悟 空
Bồ tát nhược ngộ không

十 方 同 一 處
Thập phương đồng nhất xứ

諸 佛 若 悟 空
Chư Phật nhược ngộ không

妙 理 空 中 住
Diệu lý không trung trú

空 理 真 法 身
Không lý chân pháp thân

法 身 即 常 住
Pháp thân tức thường trú

佛 身 祇 這 是
Phật thân kỳ giá thị

迷 人 自 不 悟
Mê nhân tự bất ngộ

一 切 若 不 空
Nhất thiết nhược bất không

苦 厄 從 何 度
Khổ ách tùng hà độ.

Dịch :
Bảo Sơn, Lăng già cao
Bốn mặt không người nào
Chỉ có người đạt đạo
Cưỡi không bỏ đến nơi nao
La Hán nếu ngộ không
Tích trượng cưỡi hư không
Ngộ không là duyên giác
Thấy ba sự khi thông
Bồ tát nếu ngộ không
Mười phương đồng một chỗ
Chư Phật nếu không ngộ
Diệu lý trú trong không
Chân lý chân pháp thân
Pháp thân là thường trú
Chính là Phật pháp thân
Người mê thì không ngộ
Tất cả nếu không, không
Khổ ách từ đâu độ.


Bài Số 141 :
大 海 闊 三 千
Đại hải khoát tam thiên

巨 深 五 六 萬
Cự thâm ngũ lục vạn

余 特 七 尺 軀
Dư đặc thất xích khu

入 裡 飲 一 頓
Nhập lý ẩm nhất đốn

當 時 枯 竭 盡
Đương thời khô kiệt tận

龍 王 自 出 現
Long vương tự xuất hiện

大 閱 經 藏 門
Đại duyệt kinh tạng môn

請 為 說 一 遍
Thỉnh vi thuyết nhất biến

依 如 說 無 法
Y như thuyết vô pháp

龍 王 悟 知 見
Long vương ngộ tri kiến

賣 君 髻 中 珠
Mại quân kế trung châu

隱 在 如 來 殿
Ẩn tại Như lai điện

戴 將 軍 陣 頭
Đái tướng quân trận đầu

賊 降 不 敢 戰
Tặc hang bất cảm chiến

世 上 有 仁 人
Thế thượng hữu nhân nhân

得 永 離 貧 賤
Đắc vĩnh ly bần tiện

不 貪 有 為 身
Bất tham hữu vi thân

當 見 如 來 面
Đương kiến như lai diện.

Dịch :
Biển lớn rộng ba ngàn
Bề sâu năm sáu vạn
Thân mình cao bẩy thước
Vào đó uống một lần
Bao khát đều hết cả
Vua rồng đã hiện hình
Duyệt đọc các kinh tạng
Mời giảng một thời kinh
Cứ thế nói pháp không
Vua rồng ngộ tri kiến
Đem báu bán cho ông
Ẩn ở Như Lai điện
Đeo đồ tướng ra trận
Giặc hàng không chiến tranh
Trên đời người nhân ái
Vĩnh kiếp chẳng chịu bần
Chẳng tham thân hữu vi
Gập ngay mặt Như Lai.


Bài Số 142 :
富 兒 空 手 行
Phú nhi không thủ hành

貧 兒 把 他 物
Bần nhi bả tha vật

被 物 牽 入 廛
Bị vật khiên nhập triền

買 賣 不 得 出
Mãi mại bất đắc xuất

覺 暮 便 歸 舍
Giác mộ tiện quy xá

黄 昏 黑 漆 漆
Hoàng hôn hắc tất tất

所 求 不 稱 意
Sở cầu bất xứng ý

合 家 總 啾 唧
Hợp gia tổng thu tức

自 無 般 若 性
Tự vô Bát Nhã tánh

又 乏 波 羅 蜜
Hựu phạp Ba La Mật

把 繩 入 草 裏
Bả thằng nhập thảo lý

自 繫 百 年 畢
Tự hệ bách niên tất

實 是 可 憐 許
Thật thị khả lân hứa

冥 冥 不 見 日
Minh minh bất kiến nhật

富 兒 雖 空 手
Phú nhi tuy không thủ

家 中 甚 富 益
Gia trung thậm phú ích

自 有 無 盡 藏
Tự hữu vô tận tạng

不 假 外 缘 物
Bất giả ngoại duyên vật

周 流 用 不 窮
Chu lưu dụng bất cùng

要 者 從 裏 出
Yêu giả tòng lý xuất.

Dịch :
Người giầu tay không nắm
Người nghèo cầm vật gì
Bị vật lôi vào chợ
Mua bán chẳng đường ra
Về nhà ngay khi tối
Buổi chiều như mực đen
Ước mong chẳng vừa ý
Khổ sở cả nhà than
Vì không tánh Bát Nhã
Ba La Mật cho nên
Đem dây vào đám cỏ
Bị trói cả trăm năm
Thật là đáng thương đấy
Tối om nào thấy ngày
Người giầu tay không nắm
Trong nhà vật chất đầy
Có kho báu vô tận
Chẳng cần vật ở ngoài
Dùng hoài cũng chẳng hết
Lúc muốn, lấy ra thôi.


Bài Số 143 :
出 家 捨 煩 惱
Xuất gia xả phiền não

煩 惱 還 同 住
Phiền não hoàn đồng trú

癡 心 覓 福 田
Si tâm mịch phước điền

騃 意 承 救 度
Ngãi ý thừa cứu độ

十 二 因 緣 管
Thập nhị nhân duyên quản

無 繇 免 來 去
Vô diêu miễn lai khứ

依 智 不 依 識
Y trí bất y thức

依 義 不 依 語
Y nghĩa bất y ngữ

佛 心 一 子 地
Phật tâm nhất tử địa

蠢 動 皆 男 女
Xuẩn động giai nam nữ

平 等 如 虛 空
Bình đẳng như hư không

善 惡 俱 無 取
Thiện ác câu vô thủ

既 不 造 天 堂
Ký bất tạo thiên đường

誰 受 三 塗 苦
Thuỳ thụ tam đồ khổ

有 法 盡 無 餘
Hữu pháp tận vô dư

乘 空 能 自 度
Thừa không năng tự độ

神 作 如 來 身
Thần tác Như lai thân

智 作 如 來 庫
Trí tác Như lai khố

涌 出 波 羅 蜜
Dũng xuất Ba la mật

流 通 正 道 路
Lưu thông chánh đạo lộ

渾 身 總 是 佛
Hồn thân tổng thị Phật

迷 人 自 不 悟
Mê nhân tự bất ngộ.

Dịch :
Xuất gia bỏ phiền não
Phiền não lại ở cùng
Tâm si tìm ruộng phước
Ý ngu cứu được ông
Mười hai nhân duyên quản
Chẳng lý đến và đi
Theo trí chẳng theo thức
Theo nghĩa theo lời chi
Phật tâm cùng một đất
Xuẩn động đều gái trai
Như hư không bình đẳng
Thiện ác chẳng gánh vai
Chẳng tạo thiên đường ư ?
Ai chịu ba đường khổ
Có pháp là vô dư
Cưỡi không có thể độ
Thần làm thân Như Lai
Kho Như Lai là trí
Ba La Mật giãi bầy
Lưu thông chính đường đạo
Là Phật toàn thân này
Người mê chẳng tự ngộ.


Bài Số 144 :
八 十 隨 形 好
Bát thập tuỳ hình hảo

相 有 三 十 二
Tướng hữu tam thập nhị

四 諦 及 三 乘
Tứ đế cập tam thừa

同 一 無 生 智
Đồng nhất vô sanh trí

名 為 一 合 相
Danh vi nhất hợp tướng

非 是 人 同 類
Phi thị nhân đồng loại

凡 夫 共 佛 同
Phàm phu cộng Phật đồng

一 體 無 有 異
Nhất thể vô hữu dị

若 論 心 與 境
Nhược luận tâm dữ cảnh

懸 隔 不 相 似
Huyền cách bất tướng tự

凡 夫 惟 妄 想
Phàm phu duy vọng tưởng

攀 緣 遍 天 地
Phan duyên biến thiên địa

常 懷 三 毒 心
Thường hoài tam độc Tâm

損 他 將 自 利
Tổn tha tướng tự lợi

佛 心 常 慈 悲
Phật tâm thường từ bi

善 惡 無 有 二
Thiện ác Vô hữu nhị

蠢 動 諸 眾 生
Xuẩn động Chư chúng sanh

心 同 一 子 地
Tâm đồng nhất tử địa

六 識 空 無 生
Lục thức không vô sanh

六 塵 將 布 施
Lục trần tướng bố thi

意 根 成 妙 覺
Ý căn thành diệu giác

七 識 平 等 智
Thất thức bình đẳng trí.

Dịch :
Tám mươi tùy hình tốt
Có tướng là ba hai
Tam thừa và tứ đế
Đồng nhất chẳng có hai
Danh là nhất hợp tướng
Chẳng là người đồng loài
Người thường cũng là Phật
Một thể, chẳng khác ai
Nếu luận tâm và cảnh
Tương đồng hay xa vời
Người thường có vọng tưởng
Phan duyên có đất trời
Thường tiếc ba loài độc
Để lợi mình hại người
Từ bi là tâm Phật
Thiện, ác không có hai
Chúng sinh đều xuẩn động
Cùng một cõi đất thôi
Sáu thức, không trì độn
Sáu trần bố thí ngay
Ý căn là diệu giác
Bình đẳng bẩy thức đây.


Bài Số 145 :
一 年 復 一 年
Nhất niên phục nhất niên

務 在 且 遷 延
Vụ tại thả thiên duyên

皮 皺 緣 肉 減
Bì trứu duyên nhục giảm

髮 白 髓 枯 乾
Phát bạch tuỷ khô càn

毛 孔 通 風 過
Mao khổng thông phong quá

骨 消 椽 梠 寬
Cốt tiêu duyên sủa khoan

水 微 不 耐 熱
Thuỷ vi bất nại nhiệt

火 少 不 耐 寒
Hoả thiểu bất nại hàn

幻 身 如 聚 沫
Huyễn thân như tụ mạt

四 大 亦 非 堅
Tứ đại diệc phi kiên

更 被 癡 狼 使
Cánh bị si lang sử

無 明 曉 夜 煎
Vô minh hiểu dạ tiễn

惟 知 念 水 草
Duy tri niệm thuỷ thảo

心 神 被 物 纏
Tâm thần bị vật triền

云 何 不 懺 悔
Vân hà bất sám hối

便 道 捨 財 錢
Tiện đạo xả tài tiền

外 頭 遮 曲 語
Ngoại đầu già khúc ngữ

望 得 免 前 愆
Vọng đắc miễn tiền khiên

地 獄 應 無 事
Địa ngục ưng vô sự

準 擬 得 生 天
Chuẩn nghĩ đắc sanh thiên


世 間 有 這 屬
Thế gian hữu giá thuộc

冥 道 不 如 然
Minh đạo bất như nhiên

除 非 不 作 業
Trừ phi bất tác nghiệp

當 拔 罪 根 源
Đương bạt tội căn nguyên

根 空 塵 不 實
Căn không trần bất thực

內 外 絕 因 緣
Nội ngoại tuyệt nhân duyên

積 罪 如 山 岳
Tích tội như sơn nhạc

慧 火 一 時 燃
Tuệ hoả nhất thời nhiên

須 臾 變 灰 燼
Tu du biến hôi tẫn

永 劫 更 無 煙
Vĩnh kiếp cánh vô yên.

Dịch :
Một năm lại một năm
Tại việc cứ dùng dằng
Da nhăn rồi thịt giảm
Tóc bạc tủy khô cằn
Lỗ chân lông thông gió
Xương tiêu trong áo quan
Nước thiếu chẳng ngại nhiệt
Lửa nhỏ chẳng ngại hàn
Thân ảo như bọt tụ
Bốn đại cũng chẳng bền
Lại bị sói si khiến
Như vô minh nấu đêm
Chỉ cần có nước cỏ
Tâm thần bị vật lôi
Sao nói chẳng sám hối
Lại nói bỏ tiền tài
Ngoài ngàn lời khuất khúc
Tội trước được thoát rồi
Địa ngục sẽ vô sự
Đủ để sanh cõi trời
Thế gian có loại đó
Dốt đạo là dĩ nhiên
Trừ phi không tạo nghiệp
Thì không có căn nguyên.
Căn trần đã chẳng thực
Trong, ngoài tuyệt nhân duyên
Tội chất cao như núi
Lửa tuệ đốt cháy liền
Chốc lát biến than đốt
Không khói nhiều kiếp liền.


Bài Số 146 :
俄 成 貝 多 樹
Nga thành bối đa thụ

臨 行 途 路 難
Lâm hành đồ lộ nan

無 船 可 相 渡
Vô thuyền khả tướng độ

業 老 見 閻 公
Nghiệp lão kiến diêm công

沒 你 分 疏 處
Một nễ phân sơ xứ

若 見 優 曇 花
Nhược kiến ưu đàm hoa

處 處 無 疑 慮
Xứ xứ vô nghi lự

世 上 蠢 蠢 者
Thế thượng xuẩn xuẩn giả

相 見 只 論 錢
Tướng kiến chỉ luận tiền

張 三 五 百 貫
Trương tam ngũ bách quán

李 四 有 幾 千
Tý tứ hữu kỷ thiên

趙 大 折 卻 本
Triệu đại triết khước bổn

王 六 大 迍 邅
Vương lục đại truân chiên

口 常 談 三 業
Khẩu thường đàm tam nghiệp

心 中 欲 火 然
Tâm trung dục hoả nhiên

癡 狼 咬 肚 熱
Si lang giảo đỗ nhiệt

貪 鬼 撮 頭 牽
Tham quỷ toát đầu khiên

有 腳 復 有 足
Hữu giác phục hữu túc

開 眼 常 睡 眠
Khai nhãn thường thuỵ miên

羅 剎 同 心 腹
La sát đồng tâm phúc

何 日 見 青 天
Hà nhật kiến thanh thiên

青 天 不 可 見
Thanh thiên bất khả kiến

地 獄 結 因 緣
Địa ngục kết nhân duyên

故 宅 守 真 妻
Cố trạch thủ chân thê

不 好 求 外 色
Bất hảo cầu ngoại sắc

真 妻 生 男 女
Chân thê sanh nam nữ

長 大 同 榮 辱
Trưởng đại đồng vinh nhục

外 色 有 男 女
Ngoại sắc hữu nam nữ

長 成 愛 作 賊
Trưởng thành ái tác tặc

有 妻 累 我 來
Hữu thê lụy ngã lai

牽 我 入 牢 獄
Khiên ngã nhập lao ngục

我 亦 早 識 渠
Ngã diệc tảo thức cừ

誘 引 入 吾 室
Dụ dẫn nhập ngô thất

內 外 總 團 圓
Nội ngoại tổng đoàn viên

同 餐 一 缽 食
Đồng san nhất bát tự

食 飽 斷 虛 妄
Tự bão đoạn hư vong

無 相 即 無 福
Vô tướng tức vô phước

若 論 真 寂 理
Nhược luận chân tịch lý

同 歸 無 所 得
Đồng quy vô sở đắc

昔 日 在 有 時
Tích nhật tại hữu thời

常 被 有 人 欺
Thường bị hữu nhân khi

一 相 生 分 別
Nhất tướng sinh phân biệt

見 聞 多 是 非
Kiến văn đa thị phi

已 後 入 無 時
Dĩ hậu nhập vô thời

又 被 無 人 欺
Hựu bị vô nhân khi

一 向 看 心 坐
Nhất hướng khán tâm tọa

冥 冥 無 所 知
Minh minh vô sở tri

有 無 俱 是 執
Hữu vô câu thị chấp

何 處 是 無 為
Hà xứ thị vô vi

有 無 同 一 體
Hữu vô đồng nhất thể

諸 相 盡 皆 離
Chư tướng tận giai ly

心 同 虛 空 故
Tâm đồng hư không cố

虛 空 是 我 師
Hư không thị ngã sư

若 論 無 相 理
Nhược luận vô tướng lý

惟 我 父 王 知
Duy ngã phụ vương tri

老 來 無 氣 力
Lão lai vô khí lực

房 舍 不 能 修
Phòng xá bất năng tu

基 頹 柱 根 朽
Cơ đồi trụ căn hủ

椽 梠 脫 差 抽
Duyên sủa thoát sai trừu

泥 塗 零 落 盡
Nê đồ linh lạc tận

四 壁 空 颼 颼
Tứ bích không du du

舉 頭 看 梁 柱
Cử đầu khan lương trụ

星 星 見 白 頭
Tinh tinh kiến bạch đầu

慧 雲 降 法 雨
Tuệ vân hàng pháp vũ

智 水 沃 心 流
Trí thuỷ ốc tâm lưu

家 中 空 豁 豁
Gia trung không khoát khoát

屋 倒 亦 何 憂
Ốc đảo diệc hà ưu

山 莊 草 庵 破
Sơn trang thảo am phá

余 歸 大 宅 游
Dư quy đại trạch du

生 生 不 揀 處
Sanh sanh bất giản xứ

隨 類 說 無 求
Tuỳ loại thuyết vô cầu

人 有 五 般 花
Nhân hữu ngũ ban hoa

花 蘭(一作爛) 變 成 香
Hoa lan(nhất tác lan) biến thành hương

氤 氳 滿 故 宅
Nhân huân mãn cố trạch

供 養 本 爺 娘
Cung dưỡng bổn gia nương

有 人 見 不 識
Hữu nhân kiến bất thức

報 道 十 月 桑
Báo đạo thập nguyệt tang

外 塵 一 念 愛
Ngoại trần nhất niệm ái

合 成 五 色 囊
Hợp thành ngũ sắc nang

囊 中 起 三 柱
Nang trung khởi tam trụ

柱 上 有 千 梁
Trụ thượng hữu thiên lương

梁 邊 成 地 獄
Lương biên thành địa ngục

地 獄 作 天 堂
Địa ngục tác thiên đường

緣 箇 一 群 賊
Duyên cá nhất quần tặc

自 作 自 消 亡
Tự tác tự tiêu vong

縱 令 存 草 命
Túng lệnh tồn thảo mệnh

何 時 還 故 鄉
Hà thời hoàn cố hương

文 字 說 定 慧
Văn tự thuyết định tuệ

定 慧 是 爺 娘
Định tuệ thị gia nương

何 不 依 理 智
Hà bất y lý trí

逐 色 在 他 鄉
Trục sắc tại tha hương

早 須 歸 大 宅
Tảo tu quy đại trạch

孝 順 見 爺 娘
Hiếu thuận kiến gia nương

爺 娘 聞 子 來
Gia nương văn tử lai

端 坐 見 咍 咍
Đoan toạ kiến khai khai

我 所 有 寶 藏
Ngã sở hữu bảo tạng

分 付 鑰 匙 開
Phân phó dược chuỷ khai

非 論 窮 子 富
Phi luận cùng tử phú

舉 國 免 三 災
Cử quốc miễn tam tai

如 意 用 無 盡
Như ý dụng vô tận

更 不 受 胞 胎
Cánh bất thụ bào thai

逍 遙 無 障 礙
Tiêu dao vô chướng ngại

終 日 見 如 來
Chung nhật kiến Như Lai

如 來 愍 諸 子
Như Lai mẫn chư tử

平 等 無 高 下
Bình đẳng vô cao hạ

諸 子 自 愚 癡
Chư tử tự ngu si

所 以 難 教 化
Sở dĩ nan giáo hoá

直 心 是 道 場
Trực tâm thị đạo tràng

子 心 轉 姦 詐
Tử tâm chuyển gian trá

遣 子 淨 三 業
Khiển tử tịnh tam nghiệp

轉 愛 論 俗 話
Chuyển ái luận tục thoại

遣 子 內 脩 真
Khiển tử nội tu chân

向 外 轉 尋 假
Hướng ngoại chuyển tầm giả

遣 子 學 無 相
Khiển tử học vô tướng

捻 他 有 相 把
Niệm tha hữu tướng bả

無 諍 最 第 一
Vô tranh tối đệ nhất

論 義 成 相 罵
Luận nghĩa thành tướng mạ.

Dịch :
Nga thành nhiều cây bối
Đi đường khó lắm thay
Không thuyền có thể độ
Nghiệp cũ lão Diêm đây
Không phân mới, chẳng mới
Hoa Ưu đàm thấy rồi
Các nơi chẳng nghi ngại
Kẻ ngu xuẩn khắp nơi
Chỉ kể tiền khi gập
Trương Tam trả năm trăm
Vài ngàn là Lý Tứ
Triệu Đại chẳng kể nguồn
Vương Lục rất chậm chạp
Ba nghiệp miệng thường đàm
Trong tâm nếu lửa đốt
Sói si ngậm lửa ngàm
Quỷ tham có hướng dẫn
Có sừng lại có chân
Mở mắt thường là ngủ
La Sát cùng một tâm
Ngày nào trời mới thấy
Xanh xanh thấy đâu nào
Kết nhân duyên địa ngục
Vợ chính, nhà cũ vào
Chẳng cầu các vợ lẽ
Vợ chính sinh gái trai
Lớn lên có vinh nhục
Vợ lẽ có gái trai
Lớn lên thích làm giặc
Có vợ lụy thân tôi
Dẫn tôi vào tù ngục
Tôi đã biết nó rồi
Dẫn tôi vào nội thất
Nội, ngoại đều gập cùng
Ăn thì cùng mộ t bát
No rồi, vọng tưởng không
Vô tướng thì vô phúc
Tình lý đã bàn rồi
Đồng quy cũng chẳng được
Ngày xưa lúc có thời
Thường bị hữu nhân khi
Một tướng sinh phân biệt
Kiến văn nhiều thị phi
Về sau vào không, biết
Chẳng bị vô nhân khi
Chỉ nhìn tâm mà tọa
Tối tăm chẳng biết gì
Có, không đều không chấp
Chỗ nào là vô vi
Có, không cùng một thể
Các tướng đều chia ly
Đều là hư không đó
Hư không là thầy tôi
Nếu luận về vô tướng
Chỉ phụ vương biết thôi
Già cả không có sức
Phòng xá không tu sửa
Kèo chính gốc bị dơ
Kèo cột đều sai lạc
Vữa gạch rơi đầy nhà
Bốn phía gió lộng thổi
Ngẩng đầu nhìn cột nhà
Trăng, sao soi lấp lánh
Mây tuệ, mưa pháp sa
Nước trí tưới tâm chẩy
Trong nhà không mở ra
Phòng đổ cũng chẳng sợ
Am Sơn trang đổ à ?
Tôi về căn nhà lớn
Sinh động chẳng chọn nơi
Nói vô cầu tùy loại
Người có năm loại thôi
Hoa lan mùi đã có
Mờ mịt khắp cả nhà
Cúng dường cha và mẹ
Có thấy chẳng rõ mà
Nói rằng ở quê đó
Ngoại trần một niệm thương
Hợp thành túi năm sắc
Trong túi khởi ba rường
Trên cột có ngàn lương
Bên kèo là địa ngục
Địa ngục tạo thiên đường
Cơ duyên một bầy giặc
Tự làm tự diệt vong
Theo lệnh giữ mạng cỏ
Ngày nào về cố hương
Văn tự nói định tuệ
Định tuệ là mẹ cha
Sao chẳng theo lý trí
Theo sắc về quê nhà
Theo về căn nhà bự
Hiếu thuận với mẹ cha
Mẹ cha thấy con tới
Ngồi ngay cười ha ha
Ta có một kho báu
Mở khóa phải có chìa
Chẳng luận phú cùng tứ
Cả nước miễn ba tai
Như ý dùng vô tận
Chẳng bị thọ bào thai
Tiêu dao không chướng ngại
Cả ngày thấy Như Lai
Như Lai thương chư tử
Bằng nhau nếu so bì
Các con đều ngu cả
Cho nên khó dạy đây
Trực tâm đạo trường đó
Gian trá chuyển tâm này
Con quý tĩnh ba nghiệp
Chuyển yêu thành ra lời
Chân tu, người con quý
Chuyển giả thành chân a
Con quý học vô tướng
Có niệm có tranh la
Không tranh là đệ nhất
Mắng nhau vô nghĩa à.


Bài Số 147 :
十 二 部 經 兼 戒 律
Thập nhị bộ kinh kiêm giới luật

執 相 依 文 常 受 持
Chấp tướng y văn thường thụ trì

生 生 獲 得 有 為 果
Sanh sanh hoạch đắc hữu vi quả

隨 在 三 界 無 出 期
Tuỳ tại tam giới vô xuất kỳ

若 能 離 相 直 入 理
Nhược năng ly tướng trực nhập lý

理 中 無 念 亦 無 思
Lý trung vô niệm diệc vô tư.

Dịch :
Mười hai bộ kinh kiêm giới luật
Chấp tướng y văn thường thọ trì
Sinh động được một hữu vi trái
Xem trong ba giới chẳng xuất kỳ
Nếu lìa được tướng vào chân lý
Trong lý vô niệm cũng vô tư.


Bài Số 148 :
一 切 有 求 枉 用 功
Nhất thiết hữu cầu uổng dụng công

想 念 真 成 著 色 空
Tưởng niệm chân thành trước sắc không

差 之 毫 釐 失 千 里
Sai chi hào ly thất thiên lý

有 生 劫 劫 道 難 通
Hữu sanh kiếp kiếp đạo nan thông

癡 心 望 出 三 界 外
Si tâm vọng xuất tam giới ngoại

不 知 元 在 鐵 圍 中
Bất tri nguyên tại thiết vi trung.

Dịch :
Tất cả nếu cầu, luống uổng công
Tưởng niệm chân thành chấp sắc, không
Sai một sợi lông, xa vạn dậm
Có sinh kiếp, kiếp đạo khó thông
Tâm si mà đòi ra ba giới
Chẳng biết ở trong thiết vi tròng.


Bài Số 149 :
莫 求 佛 兮 莫 求 人
Mạc cầu Phật hề mạc cầu nhân

但 自 心 裡 莫 貪 瞋
Đản tự tâm lý mạc tham sân

貪 瞋 癡 病 前 頓 盡
Tham sân si bệnh tiền đốn tận

便 是 如 來 的 的 親
Tiện thị Như Lai đích đích thân

內 無 垢 兮 外 無 塵
Nội vô cấu hề ngoại vô trần

中 間 豁 達 無 關 津
Trung gian khoát đạt vô quan tân

神 無 障 礙 居 三 界
Thần vô chướng ngại cư tam giới

恰 似 琉 璃 處 日 輪
Kháp tự lưu ly xứ nhật luân.

Dịch :
Chẳng cầu Phật hề, chẳng cầu nhân
Nhưng tự tâm mình, chẳng tham sân
Tham sân si đều chặt đứt hết
Thì là Như Lai thân rất thân
Ngoài không trần hề, trong vô cấu
Khoáng đạt không bờ ở trong tâm
Thần không chướng ngại trong ba giới
Giống như lưu ly xứ nhật luân.


Bài Số 150 :
心 王 若 解 依 真 智
Tâm vương nhược giải y chân trí

一 切 有 無 俱 遣 棄
Nhất thiết hữu vô câu khiển khí

身 隨 世 流 心 不 流
Thân tuỳ thế lưu tâm bất lưu

夜 來 眼 睡 心 不 睡
Dạ lai nhãn thuỵ tâm bất thuỵ

天 堂 地 獄 總 無 情
Thiên đường địa ngục tổng vô tình

任 運 幽 玄 到 此 地
Nhiệm vận u huyền đáo thử địa.

Dịch :
Tâm vương nếu biết theo chân trí
Tất cả có, không đều vất đi
Thân theo người đời, tâm chẳng có
Mắt ngủ mà lòng có ngủ chi
Thiên đường, địa ngục, vô tình đó
Mặc kệ u huyền đến chỗ ni.


Bài Số 151 :
報 汝 世 人 莫 癡 憨
Báo nhữ thế nhân mạc si hàm

暫 時 權 住 此 草 庵
Tạm thời quyền trú thử thảo am

無 想 衣 食 飽 暖 後
Vô tưởng ý tự bão noãn hậu

世 間 有 物 不 須 貪
Thế gian hữu vật bất tu tham

此 身 幻 化 如 燈 燄
Thử thân huyễn hoá như đăng diệm

須 臾 不 覺 即 頭 南
Tu du bất giác tức đầu Nam.

Dịch :
Bảo ông người đời chẳng si ngốc
Tạm thời quyền trú ở thảo am
Chẳng nghĩ áo, cơm khi no ấm
Trên đời có vật chả nên tham
Thân này ảo hóa như ngọn lửa
Chốc lát, bất giác đầu hướng Nam.


Bài Số 152 :
貝 多 葉 裡 優 曇 華
Bối đa diệp lý ưu đàm hoa

萬 象 皆 如 同 一 家
Vạn tượng giai như đồng nhất gia

歡 喜 摘 華 不 見 果
Hoan hỷ trích hoa bất kiến quả

吉 祥 採 果 不 觀 華
Cát tường thải quả bất quan hoa

緣 之 本 來 元 不 識
Duyên chi bổn lai nguyên bất thức

法 王 呵 之 如 稻 麻
Pháp vương kha chi như đạo ma.

Dịch :
Cây hoa Ưu đàm nhiều lá lắm
Vạn tượng dường như cùng một nhà
Vui vẻ hái hoa, không có quả
Cát tường hái quả, chẳng thấy hoa
Nguyên tự bản lai là không biết
Khi Pháp vương hét lúa gai à.


Bài Số 153 :
無 思 無 念 是 真 空
Vô tư vô niệm thị chân không

妙 德 法 身 自 見 中
Diệu đức pháp thân tự kiến trung

應 機 接 物 契 真 智
Ứng cơ tiếp vật khế chân trí

十 方 世 界 總 流 通
Thập phương thế giới tổng lưu thông

通 達 無 我 無 人 法
Thông đạt vô ngã vô nhân pháp

人 法 不 見 有 行 蹤
Nhân pháp bất kiến hữu hành tung

神 識 自 然 無 罣 礙
Thần thức tự nhiên vô quái ngại

廓 周 沙 界 等 虛 空
Khoách chu sa giới đẳng hư không

不 假 坐 禪 持 戒 律
Bất giả toạ thiền trì giới luật

超 然 解 脫 豈 勞 功
Siêu nhiên giải thoát khởi lao công.

Dịch :
Vô tư vô niệm là chân không
Diệu đức, pháp thân, tự thấy trong
Ứng cơ tiếp vật là chân trí
Mười phương thế giới cùng lưu thông
Hiểu rõ vô ngã, vô nhân pháp
Nhân pháp không thấy có hành tung
Thần thức tự nhiên vô quái ngại
Quách nhiên sa giới bằng hư không
Bất giả tọa thiền, trì giới luật
Siêu nhiên giải thoát há nhọc công.


Bài Số 154 :
外 無 他 兮 內 無 自
Ngoại vô tha hề nội vô tự

不 動 干 戈 契 佛 智
Bất động can qua khế Phật trí

通 達 佛 道 行 非 道
Thông đạt Phật đạo hành phi đạo

不 捨 凡 夫 有 為 事
Bất xả phàm phu hữu vi sự

有 為 名 相 盡 空 華
Hữu vi danh tướng tận không hoa

無 名 無 相 出 生 死
Vô danh vô tướng xuất sanh tử.

Dịch :
Ngoài không nó, trong không tự ngã
Chẳng động giáo gươm, gập Phật đà
Thông đạt Phật đạo hành phi đạo
Không xả phàm phu chịu hữu vi
Hữu vi là không hoa danh tướng
Không danh không tướng sinh tử ra.


Bài Số 155 :
空 中 自 見 清 涼 月
Không trung tự kiến thanh lương nguyệt

一 光 普 照 娑 婆 徹
Nhất quang phổ chiếu sa bà triệt

此 光 湛 然 無 去 來
Thử quang trạm nhiên vô khứ lai

不 增 不 減 無 生 滅
Bất tăng bất giảm vô sanh diệt

爾 是 妙 德 現 真 身
Nhĩ thị diệu đức hiện chân thân

剎 那 不 起 恆 沙 劫
Sát na bất khởi hằng sa kiếp

無 邊 無 盡 如 虛 空
Vô biên vô tận như hư không

虛 空 無 邊 不 可 說
Hư không vô biên bất khả thuyết.

Dịch :
Trong không tự thấy vầng trăng sáng
Ánh sáng phổ chiếu khắp thế gian
Sáng này vốn không đi và đến
Không tăng không giảm diệt và sinh
Đó là diệu đức chân thân hiện
Hằng hà sa kiếp trong sát na
Như hư không, vô biên, vô tận
Như không vô tận nói được à.


Bài Số 156 :
清 淨 無 為 無 識 塵
Thanh tịnh vô vi vô thức trần

不 捨 肉 身 妙 法 身
Bất xả nhục than diệu pháp thân

祇 為 眾 生 有 漏 習
Kỳ vi chúng sanh hữu lậu tập

權 止 草 庵 轉 法 輪
Quyền chỉ thảo am chuyển pháp luân

法 輪 常 轉 無 人 見
Pháp luân thường chuyển vô nhân kiến

優 曇 時 時 一 出 現
Ưu đàm thời thời nhất xuất hiện

無 相 真 空 妙 法 身
Vô tướng chân không diệu pháp thân

歷 劫 恆 沙 不 遷 變
Lịch kiếp hằng sa bất thiên biến.

Dịch :
Thanh tịnh, vô vi, vô thức trần
Chẳng bỏ nhục thân, diệu pháp thân
Chỉ vì chúng sinh có lậu tập
Tạm ngồi am cỏ chuyển pháp luân
Pháp luân thường chuyển không ai thấy
Ưu đàm thường thường khi hiện ra
Chân không diệu pháp thân vô tướng
Chẳng hề đổi thay nhiều kiếp qua.


Bài Số 157 :
但 自 無 心 於 萬 物
Đản tự vô tâm ư vạn vật

何 妨 萬 物 常 圍 遶
Hà phương vạn vật thường vi nhiễu

鐵 牛 不 怕 師 子 吼
Thiết ngưu bất phạ sư tử hống

恰 似 木 人 見 花 鳥
Cáp tự mộc nhân kiến hoa điểu

木 人 本 體 自 無 情
Mộc nhân bổn thể tự vô tình

花 鳥 逢 人 亦 不 驚
Hoa điểu phùng nhân diệc bất kinh

心 境 如 如 祇 箇 是
Tâm cảnh như như kỳ cá thị

何 慮 菩 提 道 不 成
Hà lự bồ đề đạo bất thành.

Dịch :
Vốn tự vô tâm với vạn vật
Đâu sợ vạn vật quấy nhiễu mình
Trâu sắt chẳng sợ sư tử rống
Người gỗ nhìn hoa chẳng có tình
Chim kia có gặp cũng chẳng kinh
Tâm cảnh như như là vậy đó
Sợ gì Bồ đề đạo chẳng thành.


Bài Số 158 :
菩 提 般 若 名 相 假
Bồ đề bát nhã danh tướng giả

涅 槃 真 如 亦 是 虛
Niết bàn chân như diệc thị hư

欲 得 心 神 真 解 脫
Dục đắc tâm thần chân giải thoát

一 切 名 相 本 來 無
Nhất thiết danh tướng bổn lai vô

十 方 世 界 風 塵 淨
Thập phương thế giới phong trần tịnh

州 州 縣 縣 絕 艱 虞
Châu châu huyện huyện tuyệt gian ngu

王 道 蕩 蕩 無 偏 黨
Vương đạo đãng đãng vô thiên đảng

舉 國 眾 生 同 一 如
Cử quốc chúng sanh đồng nhất như

不 動 干 戈 安 萬 姓
Bất động can qua an vạn tính

法 王 合 掌 髻 中 珠
Pháp vương hợp chưởng kế trung châu.

Dịch :
Bồ Đề, Bát Nhã danh tướng giả
Niết Bàn chân không cũng là hư
Muốn được tâm thần chân giải thoát
Tất cả danh tướng vốn là vô
Mười phương thế giới gió bụi tĩnh
Các châu, các huyện hết cả ngu
Vương đạo chẳng còn phe đảng nữa
Cả nước chúng sanh đồng nhất như
Bất động can qua, yên trăm họ
Búi tóc trên đầu cài hạt châu.


Bài Số 159 :
大 唐 三 百 六 十 州
Đại đường tam bách lục thập châu

我 暫 放 閑 乘 興 遊
Ngã tạm phóng nhàn thừa hưng du

瞬 息 之 間 知 事 盡
Thuấn tức chi gian tri sự tận

若 論 入 理 更 深 幽
Nhược luận nhập lý cánh thâm u

共 外 知 識 呷 清 水
Cộng ngoại tri thức hạp thanh thuỷ

總 是 妄 想 無 骨 頭
Tổng thị vọng tưởng vô cốt đầu

卻 歸 東 西 山 道 去
Khước quy đông tây sơn đạo khứ

不 捨 因 緣 騎 牯 牛
Bất xả nhân duyên kỵ cổ ngưu

後 望 青 山 平 似 掌
Hậu vọng thanh sơn bình tự chưởng

前 瞻 漢 水 水 東 流
Tiền chiêm hán thuỷ thuỷ đông lưu

試 問 西 域 那 提 子
Thí vấn tây vực ná đề tử

遺 法 慇 懃 無 所 求
Di pháp ân cần vô sở cầu

自 入 大 海 歸 火 宅
Tự nhập đại hải quy hoả trạch

不 覺 乘 空 失 卻 牛
Bất giác thừa không thất khước ngưu

有 人 見 我 歸 東 土
Hữu nhân kiến ngã quy đông thổ

我 本 元 居 西 海 頭
Ngã bổn nguyên cư tây hải đầu

來 去 自 然 無 障 礙
Lai khứ tự nhiên vô chướng ngại

出 入 生 死 有 何 憂
Xuất nhập sanh tử hữu hà ưu.

Dịch :
Đại Đường ba trăm sáu chục châu
Tạm thời bỏ qua hứng nhàn du
Phút giây muốn biết hết mọi sự
Nếu luận tâm lý càng thâm u
Ngoài ra trí thức ngậm thanh thủy
Đều là vọng tưởng không cốt gân
Chẳng hướng Đông Tây mà đi chớ
Chẳng cưỡi trâu, chẳng bỏ duyên nhân
Sau thấy núi xanh phẳng như chưởng
Muốn đi Hán Thủy, nước chẩy Đông
Thử hỏi Tây Vực con đê đó
Di pháp có cầu cầu nữa không
Tự mình vào biển, vào nhà lửa
Bất giác cưỡi không mất cả trâu
Có người thấy tôi về Đông thổ
Bờ biển Tây là nơi tôi ở
Chẳng quái ngại, đến đi tự nhiên
Có lo đâu, vào sinh ra tử.


Bài Số 160 :
難 復 難
Nan phục nan

持 心 離 欲 貪 涅 槃
Trì tâm ly dục tham Niết Bàn

一 向 他 方 求 淨 土
Nhất hướng tha phương cầu tịnh thổ

若 論 實 行 不 相 關
Nhược luận thực hành bất tướng quan

枉 用 工 夫 來 去 苦
Uổng dụng công phu lai khứ khổ

畢 竟 到 頭 空 色 還
Tất cánh đáo đầu không sắc hoàn.

Dịch :
Khó càng khó
Giữ tâm, lìa dục tham Niết Bàn
Chỉ một hướng thôi cầu Tĩnh thổ
Nếu luận thực hành, chẳng tương quan
Uổng dụng công phu bỏ lao khổ
Cuối cùng công sức lại là không.


Bài Số 161 :
易 復 易
Dị phục dị

即 此 五 陰 成 真 智
Tức thử ngũ âm thành chân trí

十 方 世 界 一 乘 同
Thập phương thế giới nhất thừa đồng

無 相 法 身 豈 有 二
Vô tướng pháp thân khởi hữu nhị

若 捨 煩 惱 覓 菩 提
Nhược xả phiền não mịch Bồ đề

不 知 何 方 有 佛 地
Bất tri hà phương hữu Phật địa.

Dịch :
Dễ lại dễ
Ví năm ấm biến thành chân trí
Mười phương thế giới, một thừa thôi
Há hai pháp thân khi vô tướng
Bỏ phiền não, kiếm Bồ Đề rồi
Không biết đất Phật ở đâu đây ?


Bài Số 162 :
正 中 正
Chánh trung chánh

心 王 如 如 六 根 瑩
Tâm vương như như lục căn oánh

六 塵 空
Lục trần không

六 識 淨
Lục thức tịnh

六 六 三 十 六
Lục lục tam thập lục

同 歸 大 圓 鏡
Đồng quy đại viên kính.

Dịch :
Chánh trung chánh
Tâm vương như như sáu căn báu
Sáu căn tĩnh và sáu không trần
Sáu lần sáu là ba mươi sáu
Sẽ cùng ở chỗ Đại cảnh viên.


Bài Số 163:
種 善 根 深
Chúng thiện căn thâm

同 塵 塵 不 侵
Đồng trần trần bất xâm

非 關 塵 不 染
Phi quan trần bất nhiễm

自 是 我 無 心
Tự thị ngã vô tâm

無 心 心 不 起
Vô tâm tâm bất khởi

超 三 越 十 地
Siêu tam việt thập địa

究 竟 真 如 果
Cứu cánh chân như qủa

到 頭 祇 箇 是
Đáo đầu kỳ cá thị.

Dịch :
Trồng thiện căn rất thâm
Cùng trần, trần chẳng xâm
Chẳng quan trần chẳng nhiễm
Đều là tôi, vô tâm
Vô tâm, tâm chẳng khởi
Vượt mười địa, ba giới
Cứu cánh quả chân như
Cuối cùng là cái ấy.


Bài Số 164 :
阿 難 貝 多 葉
A Nan bối đa diệp

持 來 數 千 劫
Trì lai số thiên kiếp

七 寶 藏 中 付 迦 葉
Thất bảo tạng trung phó Ca Diệp

分 為 十 二 部
Phận vi thập nhị bộ

析 作 三 乘 法
Tích tác tam thừa pháp.

Dịch :
A Nan nhiều lá Bối
Giữ hơn ngàn kiếp đời
Bẩy tạng trao Ca Diếp
Phân mười hai bộ thôi
Thành ba giới liên tiếp.


Bài Số 165 :
非 故 亦 非 新
Phi cố diệc phi tân

應 化 隨 緣 百 億 身
Ứng hoá tuỳ duyên bách ức thân

若 有 真 如 一 合 相
Nhược hữu chân như nhất hợp tướng

一 億 還 同 一 聚 塵
Nhất ức hoàn đồng nhất tụ trần.

Dịch :
Chẳng cũ cũng chẳng mới
Ứng hóa bách ức thân
Nếu có một hợp tướng
Chỉ còn một tụ trần.


Bài Số 166 :
無 事 失 卻 心
Vô sự thất khước tâm

走 向 門 前 覓
Tẩu hướng môn tiền mịch

借 問 舊 知 識
Tá vấn cựu tri thức

寂 絕 無 蹤 跡
Tịch tuyệt vô tung tích

卻 歸 堂 上 審 思 看
Khước quy đường thượng thẩm tư khán

改 卻 眾 生 稱 心 安
Cải khước chúng sanh xứng tâm an

不 能 出 外 求 知 識
Bất năng xuất ngoại cầu tri thức

自 向 家 中 入 涅 槃
Tự hướng gia trung nhập Niết Bàn

大 丈 夫
Đại trượng phu

昔 日 有
Tích nhật hữu

今 日 無
Kim nhật vô

家 計 破 除 盡
Gia kế phá trừ tận

贖 得 一 群 奴
Thục đắc nhất quần nô

奴 婢 有 六 人
Nô tỳ hữu lục nhân

一 人 有 六 口
Nhất nhân hữu lục khẩu

六 六 三 十 六
Lục lục tam thập lục

常 隨 我 前 後
Thường tuỳ ngã tiền hậu

我 亦 不 拘 伊
Ngã diệc bất câu y

伊 亦 不 敢 走
Y diệc bất cảm tẩu

若 道 菩 提 難
Nhược đạo bồ đề nạn

菩 提 亦 不 難
Bồ đề diệc bất nạn

少 欲 知 足 毛 頭 寬
Thiểu dục tri túc mao đầu khoan

遠 離 財 色 神 自 安
Viễn ly tài sắc thần tự an

分 明 了 見 三 塗 苦
Phân minh liễu kiến tam đồ khổ

世 上 名 聞 不 相 關。
Thế thượng danh văn bất tương quan .

Dịch :
Vô sự mất cả tâm
Chạy ra cửa trước tìm
Hỏi han thiện tri thức
Chẳng thể thấy dấu chim
Quay về nhà mà nghĩ
Đổi chúng sinh an tâm
Chẳng ra tìm tri thức
Ở nhà vào Niết Bàn
Trượng phu ngày trước có
Thì lại không ngày nay
Gia kế đã trừ tận
Chuộc lại bọn tớ thôi
Sáu người gồm tỳ nữ
Một người có sáu mồm
Sáu lần sáu ba mươi sáu
Theo tôi cạnh một bên
Tôi chẳng buộc chúng lại
Chúng chẳng dám xa tôi
Nếu nói Bồ Đề khó
Bồ Đề nào khó đây
Ít tham tự biết đủ
Xa sắc, tài thần an
Rõ ràng ba đường khổ
Đời rằng chẳng tương quan.


Bài Số 167 :
余 有 一 大 衣
Dư hữu nhất đại y

非 是 世 間 絹
Phi thị thế gian quyến

眾 色 染 不 著
Chúng sắc nhiễm bất trước

晶 晶 如 素 練
Tinh tinh như tố luyện

裁 時 不 用 刀
Tài thời bất dụng đao

縫 時 不 用 線
Phùng thời bất dụng tuyến

常 持 不 離 身
Thường trì bất ly thân

有 人 自 不 見
Hữu nhân tự bất kiến

三 千 世 界 遮 寒 暑
Tam thiên thế giới già hàn thử

無 情 有 情 悉 覆 遍
Vô tình hữu tình tất phúc biến

如 能 持 得 此 大 衣
Như năng trì đắc thử đại y

披 了 直 入 空 王 殿
Phi liễu trực nhập không vương điện

思 思 低 思 思
Tư tư đê tư tư

自 歎 一 雙 眉
Tự than nhất song mi

向 他 勝 地 坐
Hướng tha thắng địa toạ

萬 事 總 不 知
Vạn sự tổng bất tri

六 識 若 似 眉
Lục thức nhược tự mi

即 得 不 思 議
Tức đắc bất tư nghị

六 識 若 嫌 眉
Lục thức nhược hiềm mi

論 時 沒 腦 癡
Luận thời một não si

伊 若 去 卻 眉
Y nhược khứ khước mi

即 被 世 人 欺
Tức bị thế nhân khi

饒 你 六 識 嘍 囉 漢 成 乞 索 兒
Nhiêu nễ lục thức lâu la hán thành khất tác nhi.

Dịch :
Tôi có một áo lớn
Chẳng may bằng lụa đời
Các mầu không nhuộm được
Vẫn cứ trắng tinh thôi
Không dùng dao lúc cắt
Không dùng chỉ khi may
Chẳng rời thân khi mặc
Có người tự chẳng hay
Ba ngàn thế giới che ấm lạnh
Vô tình, hữu tình biết cả rồi
Nếu như áo này có thể mặc
Thì Không vương điện vào như chơi
Suy nghĩ, lại suy nghĩ
Tự than, cau đôi mi
Ngồi thiền nếu có thắng
Vạn sự có biết gì
Sáu thức nếu giống mi
Thì chẳng phải nghĩ suy
Nếu sáu thức mà ghét
Khi bàn sẽ bị si
Nếu ông chẳng có mi
Sẽ bị đời khinh rẻ
Sáu thức thành ăn mày.


Bài Số 168 :
行 路 易
Hành lộ dị

行 路 易
Hành lộ dị

內 外 中 間 依 本 智
Nội ngoại trung gian y bổn trí

本 智 無 情 法 不 生
Bổn trí vô tình pháp bất sanh

無 生 即 是 入 正 理
Vô sanh tức thị nhập chính lý

非 色 非 心 放 一 光
Phi sắc phi tâm phóng nhất quang

空 裡 優 曇 顯 心 地
Không lý ưu đàm hiển tâm địa

名 為 智
Danh vi trí

智 為 尊
Trí vi tôn

心 智 通 同 達 本 源
Tâm trí thông đồng đạt bổn nguyên

萬 物 同 歸 不 二 門
Vạn vật đồng quy bất nhị môn

有 非 有 兮 理 常 存
Hữu phi hữu hề lý thường tồn

無 非 無 兮 無 有 根
Vô phi vô hề vô hữu căn

未 來 諸 佛 亦 如 是
Vị lai chư Phật diệc như thị

現 在 還 同 古 世 尊。
Hiện tại hoàn đồng cổ Thế Tôn

三 世 俱 皆 無 別 道
Tam thế câu giai vô biệt đạo

佛 佛 相 授 至 今 傳
Phật Phật tương thụ chí kim truyền.

Dịch :
Đường đi dễ lắm, dễ đi đường
Trong, ngoài, trung gian, theo bản trí
Bản trí vô tình, pháp chẳng sinh
Không sinh chính là vào chân lý
Không sắc, không tâm, phóng hào quang
Ưu đàm trong không, hiển tâm địa
Danh gọi là trí, trí đáng tôn
Tâm trí tương đồng đạt gốc nghĩa
Vạn vật đồng quy môn bất nhị
Có, không chân lý thường còn
Căn chẳng có hề, không căn có
Bản lai chư Phật và Thế Tôn
Chư Phật ngày nay đều thế đó
Ba đời chư Phật chẳng khác đường
Phật, Phật tương truyền đều vậy cả.


Bài Số 169 :
珠 從 藏 中 現
Châu tùng tang trúng hiện

顯 赫 呈 光 輝
Hiển hách trình quang huy

昔 日 逃 走 為 窮 子
Tích nhật đào tẩu vi cùng tử

今 日 還 家 作 富 兒
Kim nhật hoàn gia tác phú nhi.

Dịch :
Châu từ bảo tàng hiện
Trình chiếu ánh quang huy
Ngày trước là cùng tử
Ngày nay là phú nhi.


Bài Số 170 :
心 依 真 智
Tâm y chân trí

理 逐 心 行
Lý trục tâm hành

理 智 無 礙
Lý trí vô ngại

心 亦 無 生
Tâm diệc vô sanh

迷 即 有 我
Mê tức hữu ngã

悟 即 無 情
Ngộ tức vô tình

通 達 大 智
Thông đạt đại trí

諸 法 不 成
Chư pháp bất thành

五 神 無 主
Ngũ thần vô chủ

六 國 安 寧
Lục quốc an ninh

七 死 弗 受
Thất tử phất thụ

八 鏡 圓 明
Bát kính viên minh

隨 宜 善 化
Tuỳ nghi thiện hoá

總 合 佛 經
Tổng hợp Phật kinh

過 即 已 過
Quá tức dĩ quá

更 莫 再 尋
Cánh mạc tái tầm

現 在 不 住
Hiện tại bất trú

念 念 勿 侵
Niệm niệm vật xâm

未 來 未 至
Vị lai vị chí

亦 莫 預 斟
Diệc mạc dự châm

既 無 三 世
Ký vô tam thế

心 同 佛 心
Tâm đồng Phật tâm

依 空 默 用
Y không mặc dụng

即 是 行 深
Tức thị hành thâm

無 有 少 法
Vô hữu thiểu pháp

觸 目 平 任
Xúc mục bình nhiệm

無 戒 可 持
Vô giới khả trì

無 垢 可 淨
Vô cấu khả tịnh

洞 達 虛 心
Động đạt hư tâm

法 無 壽 命
Pháp vô thọ mệnh

若 能 如 是
Nhược năng như thị

圓 通 究 竟
Viên thông cứu cánh.

Dịch :
Tâm theo chân trí
Lý theo tâm hành
Tâm trí không ngại
Tâm cũng không sinh
Mê tức có ngã
Ngộ thì vô tình
Thông đạt đại trí
Mọi pháp chẳng thành
Năm thần không chủ
Sáu nước an ninh
Bẩy chết không thọ
Thức tám viên minh
Làm thiện tùy nghi
Đều hợp kinh Phật
Qua rồi cho qua
Đừng tìm đồ mất
Không trú hiện tại
Mọi niệm không ra
Tương lai chưa tới
Chớ có đoán mò
Đã không tam thế
Cùng một Phật tâm
Theo không mà dụng
Tức thì hành thâm
Chẳng có biện pháp
Xúc, mạc tự nhiên
Không giới để giữ
Không trần khả yên
Trong động tâm đạt
Thọ mạng pháp không
Nếu được như thế
Cứu cánh viên thông.


Bài Số 171 :
余 家 久 住 山
Dư gia cửu trú sơn
早 已 離 城 市
Tảo dĩ ly thành thị
草 屋 有 三 間
Thảo ốc hữu tam gian
一 間 長 丈 二
Nhất gian trưởng trượng nhị
一 間 安 葛 五
Nhất gian an cát ngũ
一 間 塵 六 四
Nhất gian trần lục tứ
余 家 自 內 房
Dư gia tự nội phòng
終 日 閑 無 事
Chung nhật nhàn vô sự
昨 因 黑 月 二 十 五
Tạc nhân hắc nguyệt nhị thập ngũ
初 夜 飲 酒 醉
Sơ dạ ẩm tửu tuý
兩 人 相 渾 雜
Lưỡng nhân tướng hồn tạp
種 種 調 言 氣
Chủng chủng điều ngôn khí
余 家 不 柰 煩
Dư gia bất nại phiền
放 火 燒 屋 積
Phóng hoả thiêu ốc tích
葛 五 成 灰 燼
Cát ngũ thành hôi tẫn
塵 六 無 一 二
Trần lục vô nhất nhị
有 物 蕩 淨 盡
Hữu vật đãng tịnh tận
惟 餘 空 閑 地
Duy dư không nhàn địa
自 身 赤 裸 裸
Tự thân xích loã loã
體 上 無 衣 被
Thể thượng vô ý bị
更 莫 憂 盜 賊
Cánh mạc ưu đạo tặc
逍 遙 安 樂 睡
Tiêu diêu an lạc thuỵ
一 等 被 火 燒
Nhất đẳng bị hoả thiêu
同 行 不 同 利
Đồng hành bất đồng lợi.

Dịch :
Nhà tôi lâu ở non
Sớm đã xa thành thị
Nhà cỏ có ba gian
Một gian dài trượng nhị
Một gian an căn ngũ
Một gian trần lục, tứ
Trong nhà có nội phòng
Cả ngày nhàn vô sự
Nhân hai nhăm tháng đen
Uống rượu đã say mèm
Hai người tưởng hỗn tạp
Nói toàn là khí ngôn
Tôi chẳng hề lo ngại
Phóng hỏa đốt nhà gianh
Năm căn thành tro bụi
Không một, hai, sáu trần
Có vật không có tĩnh
Riêng tôi chỉ có nhàn
Tự thân mình đỏ hỏn
Áo quần chẳng có mang
Chẳng lo gì đạo tặc
Yên lòng ngủ chẳng lo
Nếu có bị lửa đốt
Đồng hành, lợi lộc gì !


Bài Số 172 :
出 一 屋
Xuất nhất ốc

入 一 屋
Nhập nhất ốc

來 來 去 去 教 他 哭
Lai lai khứ khứ giáo tha khốc

來 去 祇 為 貪 瞋 癡
Lai khứ kỳ vi tham sân si

于 今 悟 罷 須 知 足
Vu kim ngộ bãi tu tri túc

知 足 常 須 達 本 源
Tri túc thường tu đạt bổn nguyên

去 卻 昔 時 惡 知 識
Khứ khước tích thời ác tri thức

惡 知 識
Ác tri thức

將 伊 作 手 力
Tướng y tác thủ lực

法 施 無 前 後
Pháp thi vô tiền hậu

共 護 無 生 國
Cộng hộ vô sanh quốc.

Dịch :
Ra khỏi nhà, vào một căn nhà
Đi đi, đến đến, dậy khóc nhè
Chỉ là tham, sân, si đó nhé
Biết đù thường tu được gốc nè
Bỏ qua tất cả ác tri thức
Chỉ biến ông thành trợ thủ mình
Thi pháp không sau cũng không trước
Cùng nhau hỗ trợ nước vô sinh.


Bài Số 167 :
余 有 一 大 衣
Dư hữu nhất đại y

非 是 世 間 絹
Phi thị thế gian quyến

眾 色 染 不 著
Chúng sắc nhiễm bất trước

晶 晶 如 素 練
Tinh tinh như tố luyện

裁 時 不 用 刀
Tài thời bất dụng đao

縫 時 不 用 線
Phùng thời bất dụng tuyến

常 持 不 離 身
Thường trì bất ly thân

有 人 自 不 見
Hữu nhân tự bất kiến

三 千 世 界 遮 寒 暑
Tam thiên thế giới già hàn thử

無 情 有 情 悉 覆 遍
Vô tình hữu tình tất phúc biến

如 能 持 得 此 大 衣
Như năng trì đắc thử đại y

披 了 直 入 空 王 殿
Phi liễu trực nhập không vương điện

思 思 低 思 思
Tư tư đê tư tư

自 歎 一 雙 眉
Tự than nhất song mi

向 他 勝 地 坐
Hướng tha thắng địa toạ

萬 事 總 不 知
Vạn sự tổng bất tri

六 識 若 似 眉
Lục thức nhược tự mi

即 得 不 思 議
Tức đắc bất tư nghị

六 識 若 嫌 眉
Lục thức nhược hiềm mi

論 時 沒 腦 癡
Luận thời một não si

伊 若 去 卻 眉
Y nhược khứ khước mi

即 被 世 人 欺
Tức bị thế nhân khi

饒 你 六 識 嘍 囉 漢 成 乞 索 兒
Nhiêu nễ lục thức lâu la hán thành khất tác nhi.

Dịch :
Tôi có một áo lớn
Chẳng may bằng lụa đời
Các mầu không nhuộm được
Vẫn cứ trắng tinh thôi
Không dùng dao lúc cắt
Không dùng chỉ khi may
Chẳng rời thân khi mặc
Có người tự chẳng hay
Ba ngàn thế giới che ấm lạnh
Vô tình, hữu tình biết cả rồi
Nếu như áo này có thể mặc
Thì Không vương điện vào như chơi
Suy nghĩ, lại suy nghĩ
Tự than, cau đôi mi
Ngồi thiền nếu có thắng
Vạn sự có biết gì
Sáu thức nếu giống mi
Thì chẳng phải nghĩ suy
Nếu sáu thức mà ghét
Khi bàn sẽ bị si
Nếu ông chẳng có mi
Sẽ bị đời khinh rẻ
Sáu thức thành ăn mày.


Bài Số 168 :
行 路 易
Hành lộ dị

行 路 易
Hành lộ dị

內 外 中 間 依 本 智
Nội ngoại trung gian y bổn trí

本 智 無 情 法 不 生
Bổn trí vô tình pháp bất sanh

無 生 即 是 入 正 理
Vô sanh tức thị nhập chính lý

非 色 非 心 放 一 光
Phi sắc phi tâm phóng nhất quang

空 裡 優 曇 顯 心 地
Không lý ưu đàm hiển tâm địa

名 為 智
Danh vi trí

智 為 尊
Trí vi tôn

心 智 通 同 達 本 源
Tâm trí thông đồng đạt bổn nguyên

萬 物 同 歸 不 二 門
Vạn vật đồng quy bất nhị môn

有 非 有 兮 理 常 存
Hữu phi hữu hề lý thường tồn

無 非 無 兮 無 有 根
Vô phi vô hề vô hữu căn

未 來 諸 佛 亦 如 是
Vị lai chư Phật diệc như thị

現 在 還 同 古 世 尊。
Hiện tại hoàn đồng cổ Thế Tôn

三 世 俱 皆 無 別 道
Tam thế câu giai vô biệt đạo

佛 佛 相 授 至 今 傳
Phật Phật tương thụ chí kim truyền.

Dịch :
Đường đi dễ lắm, dễ đi đường
Trong, ngoài, trung gian, theo bản trí
Bản trí vô tình, pháp chẳng sinh
Không sinh chính là vào chân lý
Không sắc, không tâm, phóng hào quang
Ưu đàm trong không, hiển tâm địa
Danh gọi là trí, trí đáng tôn
Tâm trí tương đồng đạt gốc nghĩa
Vạn vật đồng quy môn bất nhị
Có, không chân lý thường còn
Căn chẳng có hề, không căn có
Bản lai chư Phật và Thế Tôn
Chư Phật ngày nay đều thế đó
Ba đời chư Phật chẳng khác đường
Phật, Phật tương truyền đều vậy cả.


Bài Số 169 :
珠 從 藏 中 現
Châu tùng tang trúng hiện

顯 赫 呈 光 輝
Hiển hách trình quang huy

昔 日 逃 走 為 窮 子
Tích nhật đào tẩu vi cùng tử

今 日 還 家 作 富 兒
Kim nhật hoàn gia tác phú nhi.

Dịch :
Châu từ bảo tàng hiện
Trình chiếu ánh quang huy
Ngày trước là cùng tử
Ngày nay là phú nhi.


Bài Số 170 :
心 依 真 智
Tâm y chân trí

理 逐 心 行
Lý trục tâm hành

理 智 無 礙
Lý trí vô ngại

心 亦 無 生
Tâm diệc vô sanh

迷 即 有 我
Mê tức hữu ngã

悟 即 無 情
Ngộ tức vô tình

通 達 大 智
Thông đạt đại trí

諸 法 不 成
Chư pháp bất thành

五 神 無 主
Ngũ thần vô chủ

六 國 安 寧
Lục quốc an ninh

七 死 弗 受
Thất tử phất thụ

八 鏡 圓 明
Bát kính viên minh

隨 宜 善 化
Tuỳ nghi thiện hoá

總 合 佛 經
Tổng hợp Phật kinh

過 即 已 過
Quá tức dĩ quá

更 莫 再 尋
Cánh mạc tái tầm

現 在 不 住
Hiện tại bất trú

念 念 勿 侵
Niệm niệm vật xâm

未 來 未 至
Vị lai vị chí

亦 莫 預 斟
Diệc mạc dự châm

既 無 三 世
Ký vô tam thế

心 同 佛 心
Tâm đồng Phật tâm

依 空 默 用
Y không mặc dụng

即 是 行 深
Tức thị hành thâm

無 有 少 法
Vô hữu thiểu pháp

觸 目 平 任
Xúc mục bình nhiệm

無 戒 可 持
Vô giới khả trì

無 垢 可 淨
Vô cấu khả tịnh

洞 達 虛 心
Động đạt hư tâm

法 無 壽 命
Pháp vô thọ mệnh

若 能 如 是
Nhược năng như thị

圓 通 究 竟
Viên thông cứu cánh.

Dịch :
Tâm theo chân trí
Lý theo tâm hành
Tâm trí không ngại
Tâm cũng không sinh
Mê tức có ngã
Ngộ thì vô tình
Thông đạt đại trí
Mọi pháp chẳng thành
Năm thần không chủ
Sáu nước an ninh
Bẩy chết không thọ
Thức tám viên minh
Làm thiện tùy nghi
Đều hợp kinh Phật
Qua rồi cho qua
Đừng tìm đồ mất
Không trú hiện tại
Mọi niệm không ra
Tương lai chưa tới
Chớ có đoán mò
Đã không tam thế
Cùng một Phật tâm
Theo không mà dụng
Tức thì hành thâm
Chẳng có biện pháp
Xúc, mạc tự nhiên
Không giới để giữ
Không trần khả yên
Trong động tâm đạt
Thọ mạng pháp không
Nếu được như thế
Cứu cánh viên thông.


Bài Số 171 :
余 家 久 住 山
Dư gia cửu trú sơn

早 已 離 城 市
Tảo dĩ ly thành thị

草 屋 有 三 間
Thảo ốc hữu tam gian

一 間 長 丈 二
Nhất gian trưởng trượng nhị

一 間 安 葛 五
Nhất gian an cát ngũ

一 間 塵 六 四
Nhất gian trần lục tứ

余 家 自 內 房
Dư gia tự nội phòng

終 日 閑 無 事
Chung nhật nhàn vô sự

昨 因 黑 月 二 十 五
Tạc nhân hắc nguyệt nhị thập ngũ

初 夜 飲 酒 醉
Sơ dạ ẩm tửu tuý

兩 人 相 渾 雜
Lưỡng nhân tướng hồn tạp

種 種 調 言 氣
Chủng chủng điều ngôn khí

余 家 不 柰 煩
Dư gia bất nại phiền

放 火 燒 屋 積
Phóng hoả thiêu ốc tích

葛 五 成 灰 燼
Cát ngũ thành hôi tẫn

塵 六 無 一 二
Trần lục vô nhất nhị

有 物 蕩 淨 盡
Hữu vật đãng tịnh tận

惟 餘 空 閑 地
Duy dư không nhàn địa

自 身 赤 裸 裸
Tự thân xích loã loã

體 上 無 衣 被
Thể thượng vô ý bị

更 莫 憂 盜 賊
Cánh mạc ưu đạo tặc

逍 遙 安 樂 睡
Tiêu diêu an lạc thuỵ

一 等 被 火 燒
Nhất đẳng bị hoả thiêu

同 行 不 同 利
Đồng hành bất đồng lợi.

Dịch :
Nhà tôi lâu ở non
Sớm đã xa thành thị
Nhà cỏ có ba gian
Một gian dài trượng nhị
Một gian an căn ngũ
Một gian trần lục, tứ
Trong nhà có nội phòng
Cả ngày nhàn vô sự
Nhân hai nhăm tháng đen
Uống rượu đã say mèm
Hai người tưởng hỗn tạp
Nói toàn là khí ngôn
Tôi chẳng hề lo ngại
Phóng hỏa đốt nhà gianh
Năm căn thành tro bụi
Không một, hai, sáu trần
Có vật không có tĩnh
Riêng tôi chỉ có nhàn
Tự thân mình đỏ hỏn
Áo quần chẳng có mang
Chẳng lo gì đạo tặc
Yên lòng ngủ chẳng lo
Nếu có bị lửa đốt
Đồng hành, lợi lộc gì !


Bài Số 172 :
出 一 屋
Xuất nhất ốc

入 一 屋
Nhập nhất ốc

來 來 去 去 教 他 哭
Lai lai khứ khứ giáo tha khốc

來 去 祇 為 貪 瞋 癡
Lai khứ kỳ vi tham sân si

于 今 悟 罷 須 知 足
Vu kim ngộ bãi tu tri túc

知 足 常 須 達 本 源
Tri túc thường tu đạt bổn nguyên

去 卻 昔 時 惡 知 識
Khứ khước tích thời ác tri thức

惡 知 識
Ác tri thức

將 伊 作 手 力
Tướng y tác thủ lực

法 施 無 前 後
Pháp thi vô tiền hậu

共 護 無 生 國
Cộng hộ vô sanh quốc.

Dịch :
Ra khỏi nhà, vào một căn nhà
Đi đi, đến đến, dậy khóc nhè
Chỉ là tham, sân, si đó nhé
Biết đù thường tu được gốc nè
Bỏ qua tất cả ác tri thức
Chỉ biến ông thành trợ thủ mình
Thi pháp không sau cũng không trước
Cùng nhau hỗ trợ nước vô sinh.
Gửi ý kiến của bạn
Tên của bạn
Email của bạn